Đột cắt

GC05Công nghệ dập tấm (Nguyễn Mậu Đằng, Schuler Metal Forming Handbook)

Lực đột theo chu vi cắt, lực gỡ phôi, lực máy ép cần thiết và khe hở chày–cối.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Đột lỗ, cắt hình trên tấm thép bằng máy dập. Sheet tính lực đột cần thiết, lực máy ép (kể cả lực gỡ phôi), kiểm tra máy có đủ tải và khe hở chày – cối nên mài bao nhiêu.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Bấm lỗ giấy bằng cái dập lỗ văn phòng: giấy càng dày, lỗ càng to thì càng phải ấn mạnh. Kim loại bị cắt đứt theo chu vi lỗ, nên lực tỉ lệ với chu vi × chiều dày × độ bền cắt của vật liệu. Khe hở giữa chày và cối phải vừa phải: quá chặt thì mau mòn, quá rộng thì mép lỗ có bavia.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.5 ứng suất cắt · 0.6 vật liệu · 0.7 dự phòng tải

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
sh, d, a, b, LtHình dạng lỗ (tròn, chữ nhật, nhập chu vi) và kích thướcmmBản vẽ tấm; chu vi hình phức tạp lấy từ CAD
nSố chày đột cùng lúc trong một hành trìnhcáiBản vẽ khuôn
t, RmChiều dày tấm và giới hạn bền kéomm, MPaChứng chỉ vật liệu (mill certificate); SS400 ≈ 400–510
kHệ số tăng lực do chày cùn, chiều dày không đều–1,1–1,3
ksTỉ lệ lực gỡ phôi khỏi chày / lực đột–Sổ tay dập tấm (Nguyễn Mậu Đằng, Schuler): 0,05–0,10
cpKhe hở mỗi bên theo % chiều dày–Thép mềm 5–8 %; thép cứng, inox 8–12 %; nhôm 4–6 %
FmLực danh nghĩa của máy éptấnNhãn máy

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Chu vi cắt

Tổng chiều dài đường cắt của tất cả các chày.


L = π·d (tròn) · 2·(a + b) (chữ nhật) · Lt ; × n

Bước 2. Giới hạn bền cắt

Thép bị cắt đứt ở ứng suất khoảng 80 % giới hạn bền kéo.


τc ≈ 0,8·Rm

Bước 3. Lực đột

Diện tích bị cắt = chu vi × chiều dày, nhân độ bền cắt và hệ số tăng lực.


F = k·L·t·τc

Bước 4. Lực máy ép cần và kiểm tra

Cộng lực gỡ phôi, đổi N sang tấn (1 tấn ≈ 9 810 N). Chỉ nên dùng tối đa 80 % lực máy.


Ft = F·(1 + ks)/9810 ; Ft ≤ 0,8·Fm

Bước 5. Khe hở chày – cối

Khe hở mỗi bên tính theo chiều dày tấm.


c = cp·t

Bước 6. Kiểm tra chày không gãy

Lỗ tròn nhỏ hơn chiều dày tấm thì chày dễ gãy.


d ≥ t

Hình GC05.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình GC05.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Hình dạngshLỗ tròn
2Đường kính lỗd20mm
3Cạnh aa40mm
4Cạnh bb20mm
5Chu vi nhập tayLt100mm
6Số chày đột cùng lúcn1
7Chiều dày tấmt3mm
8Giới hạn bền vật liệuRm400MPa
9Hệ số tăng lực (dao cùn, không đều)k1,21,1–1,3
10Lực gỡ phôi / lực độtks7 %0,05–0,10
11Khe hở mỗi bên theo % tcp8 %Thép mềm 5–8 %; thép cứng, inox 8–12 %; nhôm 4–6 %
12Lực danh nghĩa máy épFm40tấn

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
13Chu vi cắtL62,83mm
14Giới hạn bền cắttc320MPaτc ≈ 0,8·Rm
15LỰC ĐỘTF72 382NF = k·L·t·τc
16Lực máy ép cần (gồm gỡ phôi)Ft7,89tấn
17Lực cần ≤ 80 % lực máyKiểm traĐẠT
18Khe hở mỗi bênc0,24mm
19Lỗ tròn: d ≥ t (chày không gãy)Kiểm traĐẠT

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: LỰC ĐỘT = 72 382 N; Lực máy ép cần (gồm gỡ phôi) = 7,89 tấn.

Kiểm tra: Lực cần ≤ 80 % lực máy: ĐẠT; Lỗ tròn: d ≥ t (chày không gãy): ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Khe hở cộng vào kích thước cối khi đột lỗ (lỗ theo chày), cộng vào chày khi cắt hình (sản phẩm theo cối).
  • Nếu KHÔNG ĐẠT lực máy: vát lưỡi chày (cắt nghiêng) hoặc bố trí chày dài ngắn khác nhau để các chày không cắt cùng lúc.
  • Bavia lớn là dấu hiệu khe hở sai hoặc chày cùn; đưa chiều cao bavia vào kế hoạch kiểm soát với tần suất kiểm tra theo số nhát dập.

← GC04 Lượng dư gia công  ·  GC06 Chấn V →

Lên đầu trang