Tụ bù cosφ

TB28Kỹ thuật điện – tam giác công suất

Công suất phản kháng cần bù để nâng cosφ và điện dung tụ tương ứng (đấu tam giác).

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Xưởng có nhiều động cơ, máy hàn thường có cosφ thấp, làm tăng dòng điện, nóng dây và có thể bị điện lực phạt tiền công suất phản kháng. Bài toán tính công suất tụ bù cần để nâng cosφ lên mức mong muốn, điện dung tụ mỗi pha và dòng điện giảm được.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Tưởng tượng cốc bia: phần bia là công suất có ích (P), phần bọt là công suất phản kháng (Q) – chiếm chỗ trong cốc mà không uống được. Cốc (dây, máy biến áp) phải đủ to chứa cả bọt. Tụ bù giống dập bớt bọt: cùng lượng bia nhưng cốc nhỏ hơn, dòng điện nhỏ hơn.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.2 đơn vị (kW, kVAr, µF) · 0.12 công suất · lượng giác cơ bản (tan, arccos)

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
PCông suất tác dụng của tải (hoặc cả xưởng)kWĐồng hồ điện, công tơ điện tử, hóa đơn tiền điện
cosφ1Hệ số công suất hiện tại–Đồng hồ đo cosφ ở tủ tổng, hoặc tính từ kWh và kVArh trên hóa đơn
cosφ2Hệ số công suất mong muốn–Quy định điện lực ≥ 0,9; thường chọn 0,95
U, fĐiện áp dây, tần sốV, Hz400 V, 50 Hz
Cỡ tụDung lượng tụ và cấp bùkVArCatalogue Schneider (VarPlus), ABB, Epcos/TDK, Mikro (bộ điều khiển tụ bù)

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Công suất cần bù

Trong tam giác công suất Q = P·tanφ. Hiệu số giữa Q lúc đầu và Q mong muốn là phần tụ phải cấp:


Qc = P·(tanφ1 − tanφ2)

Bước 2. Điện dung mỗi pha (đấu tam giác)

Mỗi tụ chịu điện áp dây U; công suất của tụ Q = ω·C·U², chia 3 pha:


C = Qc / (3·ω·U²) , ω = 2π·f

Bước 3. Dòng giảm được

Cùng công suất P, cosφ cao hơn thì dòng nhỏ hơn:


ΔI = P / (√3·U) · (1/cosφ1 − 1/cosφ2)

Hình TB28.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB28.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Công suất tác dụngP100kW
2cosφ hiện tạicosφ10,75
3cosφ mong muốncosφ20,95
4Điện áp dâyU400V
5Tần sốf50Hz

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
6CÔNG SUẤT BÙQc55,32kVArQc = P·(tanφ1 − tanφ2)
7Điện dung mỗi pha (đấu Δ)C366,9µFC = Qc/(3·ω·U²)
8Dòng giảm đượcdI40,52A

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: CÔNG SUẤT BÙ = 55,32 kVAr.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Ví dụ: 100 kW, cosφ 0,75 → 0,95 cần ≈ 55 kVAr; chọn tủ bù 60 kVAr chia các cấp 10–20 kVAr để bộ điều khiển đóng dần theo tải.
  • Bù tập trung ở tủ tổng dùng bộ điều khiển tụ bù tự động (Mikro, Schneider VarLogic) để tránh bù dư khi xưởng chạy ít máy.
  • Không bù đến cosφ = 1 hoặc vượt: dễ quá bù, điện áp tăng và cộng hưởng.
  • Xưởng có nhiều biến tần, máy hàn inverter sinh sóng hài: dùng tụ có cuộn kháng lọc (detuned 7 %) để tụ không bị phồng nổ.
  • Chọn tụ có điện áp định mức cao hơn lưới (440–480 V cho lưới 400 V) để bền hơn.

← TB27 CB và dây dẫn  ·  TB29 Điện trở xả →

Lên đầu trang