Xi lanh xoay

TB06SMC – Rotary Actuators Model Selection

Mô-men yêu cầu = tải tĩnh + tải cản × (3–5) + tải quán tính × 10; kiểm tra động năng với giá trị cho phép của catalogue.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Xi lanh xoay dùng để lật phôi, xoay tay kẹp 90°/180° trên đồ gá hàn hay trạm lắp ráp. Bài toán tính mô-men cần để xoay tải trong thời gian yêu cầu, và kiểm tra động năng khi dừng có vượt mức xi lanh chịu được hay không (vượt là gãy then, hỏng trục).

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Hãy thử quay một cái chổi quanh tay cầm: cầm phần gần đầu chổi thì dễ, cầm ở cán xa thì nặng. Vật càng nằm xa tâm quay thì càng ‘khó quay’ (mô-men quán tính lớn, tăng theo bình phương khoảng cách). Quay nhanh rồi dừng đột ngột thì cổ tay bị giật mạnh: đó là động năng mà xi lanh xoay phải hãm.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.4 mô-men · 0.10 ma sát · 0.11 chuyển động quay · 0.12 động năng · 0.13 quán tính

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
shHình dạng tải chính: tấm chữ nhật quay quanh tâm / đĩa tròn / thanh quay quanh một đầu / nhập tay I–Bản vẽ
m1, a, b, rKhối lượng và kích thước tải chínhkg, mMô hình 3D
ItMô-men quán tính nhập tay (nếu hình dạng phức tạp)kg·m²Lấy từ phần mềm CAD (Mass properties)
m2, LKhối lượng tải đầu (kẹp, phôi) và khoảng cách tới tâm quaykg, mBản vẽ
θ, tGóc quay và thời gian quay°, sYêu cầu nhịp máy
TsTải tĩnh: ví dụ lực kẹp × cánh tay đònNmYêu cầu công nghệ
μ, kHệ số ma sát (tải cản) và hệ số nhân tải cản–μ = 0 nếu trục quay đứng không cản; k = 3–5 (SMC)
Tc, EcMô-men ra tại áp suất làm việc; động năng cho phépNm, JCatalogue SMC CRB/CRQ2/MSQ, Festo DRVS/DSM

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Mô-men quán tính tải chính

Công thức theo hình dạng:


Tấm: m(a² + b²)/12 ; đĩa: m·r²/2 ; thanh quanh đầu: m·a²/3

Bước 2. Tổng quán tính

Cộng tải đầu theo định lý Steiner (khối lượng nhân bình phương khoảng cách):


I = I1 + m2·L²

Bước 3. Gia tốc và vận tốc góc

Giả thiết tăng tốc đều trong cả góc quay (cách SMC):


ω̇ = 2θ/t² ; ω = 2θ/t

Bước 4. Ba thành phần tải

Tải quán tính để tăng tốc; tải cản do ma sát; tải tĩnh:


Ta = I·ω̇ ; Tf = μ·m·g·L

Bước 5. Mô-men yêu cầu

SMC nhân tải cản 3–5 lần và tải quán tính 10 lần để bù dao động áp suất và hiệu suất:


Tr = Ts + k·Tf + 10·Ta ≤ Tc

Bước 6. Động năng

Năng lượng phải hấp thụ ở cuối góc quay:


E = ½·I·ω² ≤ Ec

Hình TB06.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB06.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Hình dạng tải chínhshThanh quay quanh một đầu
2Khối lượng tải chínhm11kg
3Kích thước a (cạnh / chiều dài thanh)a0,3m
4Kích thước b (cạnh 2)b0,05m
5Bán kính đĩar0,1m
6I nhập tayIt0,01kg·m²
7Khối lượng tải đầu (kẹp, phôi)m20,5kg
8Khoảng cách tải đầu tới tâm quayL0,3m
9Góc quayθ90°
10Thời gian quayt1s
11Tải tĩnh (lực kẹp × cánh tay)Ts0Nm
12Hệ số ma sát (tải cản)μ00 nếu trục quay đứng không có cản
13Hệ số tải cảnk43–5 (SMC)
14Mô-men ra của xi lanh tại áp suất làm việcTc5NmCatalogue
15Động năng cho phépEc0,5JCatalogue (có/không giảm chấn)

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
16Mô-men quán tính tải chínhI10,03kg·m²Tấm: m(a²+b²)/12 ; đĩa: mr²/2 ; thanh quanh đầu: ma²/3
17Tổng mô-men quán tínhI0,075kg·m²I = I1 + m2·L² (Steiner)
18Góc quay (rad)thr1,57rad
19Gia tốc gócω̇3,14rad/s²ω̇ = 2θ/t²
20Vận tốc góc cuốiω3,14rad/sω = 2θ/t
21Tải quán tínhTa0,236NmTa = I·ω̇
22Tải cảnTf0NmTf = μ·m·g·L
23MÔ-MEN YÊU CẦUTr2,36NmT = Ts + (3–5)·Tf + 10·Ta
24Mô-men xi lanh ≥ yêu cầuKiểm traĐẠT
25Động năngE0,37JE = ½·I·ω²
26E ≤ cho phépKiểm traĐẠT

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Tổng mô-men quán tính = 0,075 kg·m²; MÔ-MEN YÊU CẦU = 2,36 Nm; Động năng = 0,37 J.

Kiểm tra: Mô-men xi lanh ≥ yêu cầu: ĐẠT; E ≤ cho phép: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Chọn mã: đọc biểu đồ ‘Effective torque’ của catalogue tại đúng áp suất làm việc, lấy cỡ có Tc ≥ Tr; sau đó tra bảng động năng cho phép theo kiểu đệm (cao su / đệm khí / giảm chấn ngoài).
  • Động năng KHÔNG ĐẠT: tăng thời gian quay (động năng giảm theo bình phương), chọn loại có giảm chấn thủy lực tích hợp, hoặc lắp giảm chấn ngoài (TB05).
  • Kiểm tra thêm tải hướng kính và dọc trục cho phép lên trục xi lanh; tải đầu lệch nhiều thì dùng ổ đỡ ngoài.
  • Lỗi hay gặp: dùng góc độ thay vì radian; quên khối lượng tay kẹp và phôi ở đầu thanh (thường đóng góp phần lớn quán tính).

← TB05 Giảm chấn thủy lực  ·  TB07 Kẹp khí →

Lên đầu trang