Trục sơ bộ

CT13Roloff/Matek – ứng suất cho phép thấp để bù phần uốn chưa biết

Bước 1 của thiết kế trục: khi mới biết mô-men xoắn (hoặc đã có mô-men uốn sơ bộ) → đường kính tối thiểu, làm tròn lên bội 5 mm. Sau đó kiểm nghiệm ở sheet 03.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Khi mới bắt đầu thiết kế một trục (trục động cơ, trục con lăn băng tải, trục bàn xoay đồ gá hàn), ta thường chỉ biết mô-men xoắn cần truyền. Sheet này cho ngay đường kính trục tối thiểu, làm tròn lên bội số 5 mm, để vẽ phác và chọn ổ, then. Sau đó trục phải được kiểm tra đầy đủ ở CT14.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Vặn một thanh thép tròn bằng hai tay: thanh càng to càng khó xoắn. Độ bền xoắn tăng theo lập phương đường kính, nên tăng đường kính chỉ 26 % là trục đã chịu được gấp đôi mô-men. Lúc này ta chưa biết lực uốn, nên cố tình lấy ứng suất cho phép thấp (10–30 MPa) để chừa chỗ cho phần uốn sẽ xuất hiện sau.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.4 mô-men · 0.5 ứng suất · 0.7 hệ số an toàn · 0.8 uốn · 0.9 xoắn

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
TMô-men xoắn trục phải truyềnNmT = 9550·P/n, hoặc lấy từ CT17 (T trên từng trục)
τzulỨng suất xoắn cho phép khi tính sơ bộMPa10–30 MPa; lấy thấp khi trục còn chịu uốn lớn (puly, bánh răng treo)
MbMô-men uốn, nếu đã ước lượng được; chưa biết thì nhập 0NmLực hướng kính × khoảng cách tới gối đỡ
α0Hệ số quy đổi xoắn khi uốn đổi chiều, xoắn không đổi–≈ 0,7 cho trục quay thông thường
σbzulỨng suất uốn cho phép khi tính sơ bộMPaC45 ≈ 50–70; 42CrMo4 ≈ 80–100

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Đường kính theo xoắn thuần

Ứng suất xoắn τ = T/Wt với Wt = π·d³/16. Đặt τ bằng τzul rồi giải ra d:


d1 = ∛(16·T / (π·τzul))

Bước 2. Mô-men tương đương (khi đã biết Mb)

Gộp uốn và xoắn thành một mô-men uốn “tương đương”. Hệ số 0,75 = 3/4 đến từ thuyết bền ứng suất tiếp lớn nhất (ứng suất cắt nguy hiểm hơn):


Mv = √(Mb² + 0,75·(α0·T)²)

Bước 3. Đường kính theo uốn + xoắn

Mô-men chống uốn Wb = π·d³/32. Chỉ tính khi Mb > 0:


d2 = ∛(32·Mv / (π·σbzul))

Bước 4. Chọn đường kính

Lấy giá trị lớn hơn của hai cách tính rồi làm tròn lên bội số 5 mm cho dễ chọn ổ, phớt, then:


dc = làm tròn lên (max(d1, d2), 5)

Hình CT13.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT13.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động CT13.1
Ảnh động CT13.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Mô-men xoắnT300Nm
2Ứng suất xoắn cho phépτzul20MPa10–30 MPa (thấp để bù uốn chưa biết)
3Mô-men uốn (nếu đã biết, 0 nếu chưa)Mb0Nm
4Hệ số quy đổi α0α00,7Uốn đổi chiều + xoắn không đổi ≈ 0,7
5Ứng suất uốn cho phépσbzul60MPaThép C45 ≈ 50–70; 42CrMo4 ≈ 80–100

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
6Đường kính theo xoắnd142,43mmd ≥ ∛(16T/(π·τzul))
7Mô-men tương đươngMv181 865NmmMv = √(Mb² + 0,75(α0·T)²)
8Đường kính theo uốn + xoắnd20mmd ≥ ∛(32Mv/(π·σbzul))
9ĐƯỜNG KÍNH CHỌNdc45mmLàm tròn lên bội số 5

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Đường kính theo xoắn = 42,43 mm; Đường kính theo uốn + xoắn = 0 mm; ĐƯỜNG KÍNH CHỌN = 45 mm.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Đây là đường kính tại chỗ chịu tải nặng nhất (chỗ lắp bánh răng, puly). Ngõng lắp ổ có thể nhỏ hơn một cấp, chỗ có vai trục lớn hơn.
  • Nếu trục có rãnh then, nên cộng thêm khoảng 5–10 % đường kính hoặc lấy τzul ở mức thấp.
  • Kết quả chỉ là bước 1. Luôn kiểm tra lại mỏi, độ võng và tốc độ tới hạn ở CT14 trước khi đặt gia công.

← CT12 Vòng chặn  ·  CT14 Trục – bền tĩnh, mỏi, võng →

Lên đầu trang