Phay

GC02Sandvik Coromant – công thức phay (chiều dày phoi trung bình hm)

Tốc độ trục chính, tốc độ chạy dao, năng suất bóc phoi, chiều dày phoi trung bình, công suất và mô-men cắt, thời gian máy.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Phay là cách gia công mặt phẳng, rãnh, hốc phổ biến nhất trong xưởng (ví dụ phay mặt bích, phay rãnh đồ gá hàn). Sheet tính tốc độ trục chính, tốc độ bàn chạy, năng suất bóc phoi, công suất, mô-men cắt và thời gian phay một đường.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Dao phay giống một bánh xe có nhiều răng, mỗi răng cắt một miếng phoi nhỏ hình dấu phẩy rồi rời khỏi phôi. Miếng phoi dày ở giữa, mỏng ở hai đầu, nên ta dùng chiều dày phoi trung bình hm. Dao càng nhiều răng, mỗi răng ăn càng nhiều thì bàn máy càng chạy nhanh.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.2 đơn vị · 0.4 mô-men · 0.11 chuyển động quay · 0.12 công suất

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
mat, kc1.1, mcNhóm vật liệu, lực cắt riêng, số mũN/mm², –Du_lieu (Sandvik Coromant); catalogue Mitsubishi/Kennametal
D, zĐường kính dao, số răngmm, –Catalogue dao phay
vc, fzTốc độ cắt; lượng chạy dao mỗi răngm/ph, mm/răngCatalogue mảnh dao theo vật liệu: thép P vc 150–250, fz 0,1–0,2
ap, aeChiều sâu cắt dọc trục; bề rộng cắt (bước ngang)mmBản vẽ, chiến lược phay CAM
κr, γ0Góc nghiêng chính, góc trước°Catalogue dao (dao vai vuông 90°, dao mặt 45°)
η, Pm, LHiệu suất máy, công suất trục chính, chiều dài phay–, kW, mmLý lịch máy; bản vẽ

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Tốc độ trục chính

Giống tiện nhưng D là đường kính dao.


n = 1000·vc/(π·D)

Bước 2. Tốc độ chạy dao

Mỗi vòng dao, z răng mỗi răng ăn fz.


vf = fz·z·n

Bước 3. Chiều dày phoi trung bình

Phụ thuộc bề rộng cắt so với đường kính dao: góc ăn dao φ càng nhỏ (ae nhỏ) thì phoi càng mỏng.


φ = arccos(1 − 2·ae/D) ; hm = 2·fz·ae·sinκr/(D·φ)

Bước 4. Lực cắt riêng

Tính theo hm giống công thức tiện.


kc = kc1.1·hm^(−mc)·(1 − γ0/100)

Bước 5. Năng suất bóc phoi và công suất

Thể tích phoi mỗi phút nhân lực cắt riêng ra công suất.


Q = ap·ae·vf/1000 ; Pc = ap·ae·vf·kc/(60·10⁶) ; Pc/η ≤ Pm

Bước 6. Mô-men và thời gian

Mô-men trục chính để kiểm tra côn dao, đồ gá; thời gian gồm cả quãng dao vào – ra (cộng thêm D).


Mc = Pc·30·10³/(π·n) ; tm = (L + D)/vf

Hình GC02.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình GC02.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Nhóm vật liệu gia côngmatP – Thép carbon/hợp kim (C45, 42CrMo4)
4Đường kính daoD50mm
5Số răngz4
6Tốc độ cắtvc180m/ph
7Lượng chạy dao răngfz0,12mm/răng
8Chiều sâu cắt dọc trụcap5mm
9Chiều rộng cắt (bước ngang)ae20mm
10Góc nghiêng chínhκr90°
11Góc trướcγ010°
12Hiệu suất máyη0,8
13Chiều dài phayL300mm
14Công suất trục chínhPm7,5kW

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
2Lực cắt riêng kc1.1kc11 700N/mm²Tại chiều dày phoi 1 mm, góc trước 0° (giá trị tham khảo Sandvik Coromant)
3Số mũ mcmc0,25
15Tốc độ trục chínhn1 146v/ph
16Tốc độ chạy daovf550mm/phvf = fz·z·n
17Góc ăn daoφ1,37radφ = arccos(1 − 2ae/D)
18Chiều dày phoi trung bìnhhm0,0701mmhm = 2·fz·ae·sinκr/(D·φ)
19Lực cắt riêngkc2 973N/mm²
20Năng suất bóc phoiQ55cm³/phQ = ap·ae·vf/1000
21CÔNG SUẤT CẮTPc2,73kWPc = ap·ae·vf·kc/(60·10⁶)
22Pc/η ≤ công suất máyKiểm traĐẠT
23Mô-men cắtMc22,72NmMc = Pc·30·10³/(π·n)
24Thời gian máytm38,18stm = (L + D)/vf

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Tốc độ trục chính = 1 146 v/ph; Tốc độ chạy dao = 550 mm/ph; CÔNG SUẤT CẮT = 2,73 kW.

Kiểm tra: Pc/η ≤ công suất máy: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Khi ae nhỏ (phay bên, phay tốc độ cao) phoi rất mỏng; nên tăng fz theo hệ số bù của catalogue để giữ hm ≈ giá trị khuyến nghị, tránh dao miết và mòn nhanh.
  • Bề rộng cắt khoảng 70–80 % đường kính dao, dao lệch tâm phôi giúp phoi vào dày ra mỏng, tuổi bền tốt.
  • Nếu KHÔNG ĐẠT công suất: giảm ap hoặc ae, hoặc dùng dao ít răng hơn.
  • Mô-men Mc dùng tính lực kẹp chống xoay ở JG02.

← GC01 Tiện  ·  GC03 Khoan →

Lên đầu trang