Chọn động cơ, phân phối tỉ số truyền

CT17Trịnh Chất – Lê Văn Uyển, Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, tập 1, chương 2

Sơ đồ: động cơ → nối trục → hộp giảm tốc 2 cấp (trục I, II, III) → bộ truyền xích → trục công tác (tang băng tải). Bước 1: công suất cần thiết; bước 2: tốc độ sơ bộ; bước 3: chọn động cơ; bước 4: phân phối tỉ số truyền; bước 5: P, n, T trên từng trục.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Bài toán đầu tiên khi thiết kế một hệ dẫn động (ví dụ băng tải đưa phôi đến trạm robot hàn): chọn động cơ bao nhiêu kW, bao nhiêu vòng/phút, chia tỉ số truyền cho hộp giảm tốc 2 cấp và bộ truyền xích, rồi tính công suất, tốc độ, mô-men trên từng trục. Các con số này là đầu vào cho CT13, CT14, CT18, CT27.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Giống đạp xe lên dốc: công suất chân bạn phải lớn hơn công suất cần để kéo xe, vì xích, ổ trục ăn mất một phần (hiệu suất). Líp và đĩa xích đổi vòng quay nhanh – lực nhỏ thành vòng quay chậm – lực lớn. Công suất gần như giữ nguyên qua mỗi cấp, chỉ bớt đi phần tổn thất.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.4 mô-men · 0.11 chuyển động quay · 0.12 năng lượng/công suất

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
F, v, DLực vòng trên băng tải, vận tốc băng, đường kính tangN, m/s, mmYêu cầu công nghệ của máy
ηkn, ηbr, ηol, ηxHiệu suất nối trục, 1 cặp bánh răng trụ kín, 1 cặp ổ lăn, bộ truyền xích–Trịnh Chất – Lê Văn Uyển bảng 2.3: ηbr 0,96–0,98; ηol 0,99–0,995; ηx 0,90–0,93
ux0, uh0Tỉ số truyền sơ bộ của xích và của hộp–Bảng 2.4: xích 2–5; hộp 2 cấp 8–40
Pdc, ndcCông suất và tốc độ của động cơ chọnkW, v/phCatalogue động cơ: Pdc ≥ Pyc, ndc gần nsb
k = u1/u2Tỉ lệ tỉ số truyền cấp nhanh / cấp chậm–Hộp khai triển 1,2–1,3 để hai bánh lớn ngâm dầu đều

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Công suất trên trục công tác

Công suất = lực × vận tốc:


Pct = F·v / 1000

Bước 2. Hiệu suất chung và công suất động cơ cần

Hệ có 1 nối trục, 2 cặp bánh răng, 4 cặp ổ, 1 bộ xích, hiệu suất nhân với nhau:


η = ηkn·ηbr²·ηol⁴·ηx ; Pyc = Pct / η

Bước 3. Tốc độ cần và tốc độ động cơ sơ bộ

Tốc độ tang từ vận tốc băng; nhân tỉ số truyền sơ bộ ra tốc độ động cơ nên chọn:


nct = 60000·v / (π·D) ; nsb = nct·ux0·uh0

Bước 4. Phân phối tỉ số truyền

Sau khi chọn động cơ, tính lại tỉ số chung; giữ tỉ số xích, phần còn lại cho hộp, rồi chia cho 2 cấp:


ut = ndc/nct ; uh = ut/ux ; u2 = √(uh/k) ; u1 = uh/u2

Bước 5. P, n, T trên từng trục

Đi ngược từ trục công tác về động cơ, chia hiệu suất mỗi cấp; tốc độ chia tỉ số truyền; mô-men từ công suất và tốc độ:


P3 = Pct/(ηx·ηol) ; n2 = n1/u1 ; T = 9,55·10⁶·P/n (Nmm)

Hình CT17.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT17.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Lực vòng trên băng tải / tangF5 000N
2Vận tốc băng tảiv0,8m/s
3Đường kính tangD350mm
4Hiệu suất nối trục ηknηkn1
5Hiệu suất 1 cặp bánh răng trụ kín ηbrηbr0,97Bảng 2.3: 0,96–0,98
6Hiệu suất 1 cặp ổ lăn ηolηol0,990,99–0,995
7Hiệu suất bộ truyền xích ηxηx0,93Xích để hở 0,90–0,93
8Tỉ số truyền xích sơ bộux02,5Bảng 2.4: xích 2–5
9Tỉ số truyền hộp sơ bộuh012Hộp 2 cấp: 8–40
15Công suất động cơ chọnPdc5,5kWPdc ≥ Pyc
16Tốc độ động cơ chọnndc1 455v/phGần nsb
20Tỉ lệ u1/u2 (hộp khai triển)kk1,25Cấp nhanh lớn hơn cấp chậm 1,2–1,3 lần để bôi trơn ngâm dầu đều

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
10Công suất trên trục công tácPct4kWPct = F·v/1000
11Hiệu suất chungη0,841η = ηkn·ηbr²·ηol⁴·ηx
12CÔNG SUẤT CẦN THIẾT CỦA ĐỘNG CƠPyc4,76kWPyc = Pct/η
13Tốc độ trục công tácnct43,65v/phnct = 60000·v/(π·D)
14Tốc độ đồng bộ sơ bộ của động cơnsb1 310v/phnsb = nct·usb
17Pdc ≥ PycKiểm traĐẠT
18Tỉ số truyền chungut33,33ut = ndc/nct
19Tỉ số truyền hộpuh13,33uh = ut/ux (giữ ux sơ bộ)
21Tỉ số truyền cấp chậm u2u23,27u2 = √(uh/k)
22Tỉ số truyền cấp nhanh u1u14,08u1 = uh/u2
23P trục IIIP34,34kWP3 = Pct/(ηx·ηol)
24P trục IIP24,52kW
25P trục IP14,71kW
26n trục In11 455v/ph
27n trục IIn2356,4v/ph
28n trục IIIn3109,1v/ph
29T trục IT130 922NmmT = 9,55·10⁶·P/n
30T trục IIT2121 222Nmm
31T trục IIIT3380 174Nmm
32T trục công tácTct875 064Nmm

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: CÔNG SUẤT CẦN THIẾT CỦA ĐỘNG CƠ = 4,76 kW; Tốc độ đồng bộ sơ bộ của động cơ = 1 310 v/ph; Tỉ số truyền cấp chậm u2 = 3,27; Tỉ số truyền cấp nhanh u1 = 4,08; T trục I = 30 922 Nmm; T trục II = 121 222 Nmm; T trục III = 380 174 Nmm.

Kiểm tra: Pdc ≥ Pyc: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Chọn động cơ có Pdc lớn hơn Pyc một chút (không cần gấp rưỡi): động cơ quá lớn chạy non tải, hệ số công suất thấp, tốn điện.
  • Động cơ 1500 v/ph (4 cực) thường rẻ và nhỏ gọn nhất; tỉ số truyền chung quá lớn thì cân nhắc động cơ 1000 v/ph.
  • Nếu tải khởi động lớn (băng tải đầy hàng), kiểm tra thêm mô-men khởi động của động cơ.
  • Các mô-men T1, T2, T3 dùng làm đầu vào cho tính trục (CT13, CT14), bánh răng (CT18) và then (CT07).

← CT16 Ổ trượt thủy động  ·  CT18 Bánh răng trụ →

Lên đầu trang