Ống / bình áp lực

CT39EN 13445-3 §7.4 (vỏ trụ, chỏm cầu) · EN 13445-5 (thử áp)

Chiều dày tối thiểu thân trụ và chỏm cầu, áp suất cho phép với chiều dày thực, áp suất thử thủy lực. Thiết bị áp lực thuộc diện kiểm định phải tính và thẩm định theo quy chuẩn hiện hành.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Tính chiều dày thành tối thiểu của ống, bình khí nén, bình tích áp hình trụ có chỏm cầu theo EN 13445-3; áp suất cho phép với chiều dày đã chọn; và áp suất thử thủy lực. Lưu ý: bình áp lực thuộc diện kiểm định phải được tính và thẩm định theo quy chuẩn hiện hành bởi đơn vị có thẩm quyền.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Áp suất bên trong đẩy thành bình ra mọi phía, giống thổi bóng bay. Với hình trụ, thành bị kéo mạnh nhất theo vòng tròn (gấp đôi theo chiều dọc), nên bình hay nứt dọc thân. Chỏm cầu chia lực đều mọi hướng nên chỉ cần dày một nửa thân trụ.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.5 ứng suất · 0.6 vật liệu · 0.7 hệ số an toàn · 0.15 áp suất

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
pÁp suất thiết kế (không nhỏ hơn áp suất đặt van an toàn)barThông số hệ thống
DeĐường kính ngoài thânmmQuy cách ống (ví dụ DN200: 219,1)
ReH, RmGiới hạn chảy ở nhiệt độ thiết kế; giới hạn bền ở 20 °CMPaChứng chỉ thép; P235GH ≈ 235/360, P265GH ≈ 265/410
zHệ số mối hàn – mức tin cậy của mối hàn dọc–Kiểm tra NDT 100 %: 1,0 · từng phần: 0,85 · chỉ quan sát: 0,7
cLượng dư ăn mòn trong suốt tuổi thọmmThường 1 mm cho thép carbon, khí nén có nước
c1Dung sai âm chiều dày của tôn/ốngmmTiêu chuẩn sản phẩm (tấm, ống)
enChiều dày danh nghĩa định chọnmmQuy cách có sẵn

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Ứng suất thiết kế

Lấy giá trị nhỏ hơn giữa giới hạn chảy chia 1,5 và giới hạn bền chia 2,4:


f = min(ReH/1,5 ; Rm/2,4)

Bước 2. Chiều dày tính toán

Đổi áp suất sang MPa (chia 10). Thân trụ chịu ứng suất vòng gấp đôi chỏm cầu nên mẫu số khác nhau:


Thân trụ e = p·De/(2f·z + p) ; Chỏm cầu e = p·De/(4f·z + p)

Bước 3. Chiều dày yêu cầu

Cộng thêm lượng ăn mòn và dung sai chế tạo, rồi so với chiều dày chọn:


er = e + c + c1 ≤ en

Bước 4. Áp suất cho phép

Ngược lại: từ chiều dày thực còn lại sau khi trừ c và c1, tính áp suất lớn nhất cho phép (đổi lại sang bar):


ea = en − c − c1 ; pmax = 2f·z·ea/(De − ea)

Bước 5. Áp suất thử thủy lực

Bình mới phải được thử bằng nước ở áp suất cao hơn áp suất thiết kế:


PT = max(1,25·p·f20/fT ; 1,43·p)

Hình CT39.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT39.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Áp suất thiết kếp10bar
2Đường kính ngoàiDe219,1mm
3Giới hạn chảy ở nhiệt độ thiết kếReH235MPaP235GH ≈ 235; P265GH ≈ 265
4Giới hạn bền ở 20 °CRm360MPa
5Hệ số mối hàn zz0,85Kiểm tra NDT 100 %: 1,0 · từng phần: 0,85 · chỉ quan sát: 0,7
6Lượng dư ăn mònc1mm
7Dung sai âm chiều dàyc10,3mm
8Chiều dày danh nghĩa chọnen4mm

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
9Ứng suất thiết kếf150MPaf = min(ReH/1,5; Rm/2,4)
10Áp suất (MPa)pM1MPa
11Chiều dày tính thân trụec0,856mme = p·De/(2f·z + p)
12Chiều dày tính chỏm cầues0,429mme = p·De/(4f·z + p)
13Chiều dày yêu cầu thân trụer2,16mme + c + c1
14Chiều dày chọn ≥ yêu cầuKiểm traĐẠT
15Chiều dày tính toán còn lạiea2,7mm
16Áp suất cho phép với chiều dày chọnpmax31,82barpmax = 2f·z·e/(De − e)
17Áp suất thử thủy lựcpt14,3barPT = max(1,25·p·f20/fT; 1,43·p) (lấy f20 = fT)

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Chiều dày tính thân trụ = 0,856 mm; Chiều dày yêu cầu thân trụ = 2,16 mm; Áp suất cho phép với chiều dày chọn = 31,82 bar.

Kiểm tra: Chiều dày chọn ≥ yêu cầu: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Luôn thử áp bằng NƯỚC, không thử bằng khí: khí nén tích nhiều năng lượng, nếu vỡ sẽ nổ rất nguy hiểm.
  • Nếu KHÔNG ĐẠT: tăng chiều dày, hoặc nâng cấp kiểm tra mối hàn lên NDT 100 % (z = 1,0) – nhiều khi rẻ hơn tăng tôn.
  • Robot hàn bình áp: mối hàn dọc chịu ứng suất vòng – là mối hàn quan trọng nhất; quy trình hàn (WPS) phải được phê duyệt.
  • Công thức chỉ cho thân trụ và chỏm cầu nguyên vẹn; lỗ khoét, cổ ống, đáy elip/phẳng cần tính bổ sung theo EN 13445-3.

← CT38 Tấm tròn, ống dày  ·  CT40 Cáp, nhánh treo, tai cẩu →

Lên đầu trang