Dập vuốt

GC07Công nghệ dập tấm – phôi theo diện tích bề mặt, hệ số vuốt giới hạn

Đường kính phôi, hệ số vuốt tổng, số lần vuốt cần thiết, đường kính các lần vuốt, lực vuốt và lực chặn phôi.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Dập vuốt biến một tấm phôi tròn phẳng thành cốc trụ (vỏ lọc, nắp, cốc bảo vệ). Sheet tính đường kính phôi, kiểm tra cần vuốt mấy lần để không rách, đường kính sau từng lần vuốt, lực vuốt, lực chặn phôi và lực máy ép.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Ấn một tờ giấy bạc tròn xuống miệng ly để thành cái cốc: nếu tờ giấy quá to so với miệng ly thì mép bị nhăn và đáy bị rách. Vì vậy cốc sâu phải vuốt nhiều lần, mỗi lần nhỏ dần. Tấm chặn phôi ép nhẹ lên mép để không nhăn.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.5 ứng suất · 0.6 vật liệu

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
d, h, rĐường kính trung bình cốc, chiều cao, bán kính góc đáymmBản vẽ
t, RmChiều dày, giới hạn bềnmm, MPaChứng chỉ vật liệu (thép dập sâu SPCD/SPCE)
ddLượng dư cắt mép theo đường kínhmmSổ tay dập tấm, thường 2–6 mm
m1, m2Hệ số vuốt giới hạn lần đầu và các lần sau–Sổ tay công nghệ dập tấm: thép dập sâu m1 0,50–0,55; m2 0,75–0,80
qÁp suất chặn phôiMPaThép 2–3; nhôm 0,8–1,2
rdBán kính mép cốimmBản vẽ khuôn, thường 5–10·t

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Đường kính phôi

Diện tích phôi phẳng bằng diện tích bề mặt cốc (chiều dày coi như không đổi), cộng lượng dư cắt mép.


D0 = √(d² + 4·d·h − 1,72·d·r − 0,56·r²) + dd

Bước 2. Hệ số vuốt tổng

Tỉ số đường kính cốc trên đường kính phôi. Càng nhỏ thì càng khó vuốt.


m = d/D0

Bước 3. Số lần vuốt

Nếu m ≥ m1 thì vuốt 1 lần là đủ. Nếu không, lần đầu đạt m1, các lần sau mỗi lần nhân m2 cho đến khi ≤ d.


N = 1 + ⌈ln(d/(m1·D0))/ln(m2)⌉

Bước 4. Đường kính từng lần vuốt

Không nhỏ hơn đường kính cuối cùng.


d1 = max(d; m1·D0) ; d2 = max(d; m2·d1) ; d3 = max(d; m2·d2)

Bước 5. Lực vuốt lần 1

Thành cốc chịu kéo gần tới giới hạn bền khi m1 ở giới hạn.


F1 ≈ π·d1·t·Rm

Bước 6. Lực chặn phôi và lực máy

Áp suất chặn nhân phần vành phôi nằm dưới tấm chặn.


Q = π/4·[D0² − (d1 + 2·rd)²]·q ; Ft = (F1 + Q)/9810

Hình GC07.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình GC07.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động GC07.1
Ảnh động GC07.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Đường kính trung bình cốcd50mm
2Chiều cao cốch40mm
3Bán kính góc đáyr4mm
4Chiều dàyt1mm
5Giới hạn bềnRm350MPa
6Lượng dư cắt mép (theo đường kính)dd4mm
7Hệ số vuốt lần 1 giới hạnm10,55Thép dập sâu 0,50–0,55 (t/D ≈ 1–2 %)
8Hệ số vuốt các lần saum20,780,75–0,80
9Áp suất chặn phôiq2,5MPaThép 2–3; nhôm 0,8–1,2
10Bán kính mép cốird6mm

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
11ĐƯỜNG KÍNH PHÔID0104,7mmD0 = √(d² + 4dh − 1,72dr − 0,56r²) + dư cắt mép
12Hệ số vuốt tổngm0,477m = d/D0
13SỐ LẦN VUỐTN2lần
14Đường kính sau lần vuốt 1d157,6mmd1 = m1·D0
15Đường kính sau lần vuốt 2d250mm
16Đường kính sau lần vuốt 3d350mm
17Lực vuốt lần 1F163 338NF ≈ π·d1·t·Rm (k = 1 khi m1 ở giới hạn)
18Lực chặn phôiQ12 025NQ = π/4·[D0² − (d1 + 2rd)²]·q
19Lực máy ép (lần 1)Ft7,68tấn

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: ĐƯỜNG KÍNH PHÔI = 104,7 mm; SỐ LẦN VUỐT = 2 lần; Lực vuốt lần 1 = 63 338 N; Lực máy ép (lần 1) = 7,68 tấn.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Nếu đáy cốc bị rách: tăng hệ số vuốt (vuốt nhẹ hơn, thêm lần), tăng bán kính mép cối, bôi trơn tốt hơn hoặc giảm lực chặn.
  • Nếu vành bị nhăn: tăng lực chặn phôi.
  • Sau 2–3 lần vuốt thép bị biến cứng, có thể phải ủ trung gian.
  • Đường kính phôi tính ra chỉ là gần đúng; dập thử rồi chỉnh, sau đó chốt vào bản vẽ khuôn và hướng dẫn công việc.

Nhóm: Hàn

Gồm: GC08 chế độ hàn – nhiệt đầu vào, ce, nhiệt độ nung sơ bộ, năng suất đắp

← GC06 Chấn V  ·  GC08 Chế độ hàn →

Lên đầu trang