Độ không đảm bảo đo

SX09JCGM 100 (GUM) · ISO 14253-1 (quy tắc quyết định) – tỉ số dung sai/độ không đảm bảo

Gộp thành phần loại A (lặp lại 10 lần đo) và loại B (độ phân giải, giấy hiệu chuẩn, nhiệt độ) → độ không đảm bảo mở rộng U (k = 2), so với dung sai.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Mọi phép đo đều có sai số. Độ không đảm bảo đo cho biết giá trị thật có thể nằm trong khoảng ± bao nhiêu quanh số đọc. Sheet gộp các nguồn sai số (lặp lại, độ phân giải, giấy hiệu chuẩn, nhiệt độ) theo cách rút gọn của GUM, ra độ không đảm bảo mở rộng U và so với dung sai cần kiểm tra.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Đo chiều cao một người bằng thước dây: mỗi lần đo hơi khác nhau (lặp lại), thước chỉ chia tới mm (độ phân giải), thước có thể sai sẵn một ít (hiệu chuẩn), và trời nóng thì thước giãn ra (nhiệt độ). Gộp lại ta nói: cao 170 cm ± 0,3 cm. Con số ± đó là độ không đảm bảo.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.2 đơn vị · 0.16 thống kê · 0.17 dung sai

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
x1…x1010 lần đo lặp lại cùng một chi tiếtmmĐo tại chỗ, cùng điều kiện
resĐộ phân giải của dụng cụ (vạch chia nhỏ nhất)mmNhãn dụng cụ: thước cặp điện tử 0,01; panme 0,001
Uc, kcĐộ không đảm bảo và hệ số phủ ghi trên giấy hiệu chuẩnmm, –Giấy chứng nhận hiệu chuẩn của phòng thí nghiệm ISO/IEC 17025
ΔTChênh nhiệt độ lúc đo so với 20 °C°CNhiệt kế trong xưởng
ΔαChênh hệ số giãn nở giữa chi tiết và dụng cụ1/KThép ≈ 11,5·10⁻⁶; nhôm ≈ 23·10⁻⁶; cùng là thép thì rất nhỏ
TDung sai kích thướcmmBản vẽ

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Giá trị trung bình


m = trung bình 10 lần đo

Bước 2. Thành phần loại A (lặp lại)

Tính bằng thống kê từ chính các lần đo: độ lệch chuẩn chia căn số lần đo.


uA = s/√n

Bước 3. Thành phần loại B: độ phân giải

Giá trị thật có thể ở bất cứ đâu trong ± nửa vạch chia, phân bố đều (chữ nhật).


ur = (res/2)/√3

Bước 4. Thành phần loại B: hiệu chuẩn và nhiệt độ

Giấy hiệu chuẩn cho U mở rộng, chia hệ số phủ về u chuẩn. Nhiệt độ gây giãn nở chênh lệch, coi là phân bố chữ nhật.


uc = Uc/kc ; ut = L·Δα·ΔT/√3

Bước 5. Độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp

Các nguồn độc lập nên cộng bình phương.


uc = √(uA² + ur² + ucal² + ut²)

Bước 6. Độ không đảm bảo mở rộng và tỉ số

Nhân hệ số phủ k = 2 để có khoảng tin cậy khoảng 95 %. So dung sai với 2U.


U = 2·uc ; TUR = T/(2·U) ≥ 4

Hình SX09.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình SX09.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Lần đo 1x120,01mm
2Lần đo 2x220mm
3Lần đo 3x320mm
4Lần đo 4x420mm
5Lần đo 5x520mm
6Lần đo 6x620mm
7Lần đo 7x720mm
8Lần đo 8x820mm
9Lần đo 9x920mm
10Lần đo 10x1020,01mm
11Độ phân giải thiết bịres0,001mm
12U trên giấy hiệu chuẩnUc0,002mm
13Hệ số phủ trên giấy hiệu chuẩnkc2
14Chênh nhiệt độ so với 20 °CΔT3°C
15Chênh hệ số giãn nở chi tiết – dụng cụΔα2e-061/K
16Dung sai kích thước (USL − LSL)T0,05mm

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
17Giá trị trung bìnhm20mm
18uA (lặp lại)uA0,000825mmuA = s/√n
19u độ phân giảiur0,000289mmphân bố chữ nhật: (res/2)/√3
20u hiệu chuẩnuc0,001mm
21u nhiệt độut6,93e-05mmL·Δα·ΔT/√3
22Độ không đảm bảo chuẩn tổng hợpu0,00133mmuc = √Σui²
23ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO MỞ RỘNGU0,00266mmU = k·uc, k = 2 (≈ 95 %)
24Tỉ số dung sai / 2UTUR9,4
25Tỉ số ≥ 4 (khuyến nghị)Kiểm traĐẠT

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO MỞ RỘNG = 0,00266 mm; Tỉ số dung sai / 2U = 9,4.

Kiểm tra: Tỉ số ≥ 4 (khuyến nghị): ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Quy tắc quyết định theo ISO 14253-1: chỉ kết luận ĐẠT khi số đo nằm trong dung sai thu hẹp mỗi phía một khoảng U; số đo sát biên trong khoảng ± U là vùng không chắc chắn.
  • Nếu tỉ số < 4: dùng dụng cụ chính xác hơn, đo trong phòng có kiểm soát nhiệt độ, hoặc đo nhiều lần lấy trung bình.
  • Dụng cụ đo phải nằm trong danh mục hiệu chuẩn định kỳ (ISO 9001 điều 7.1.5; IATF 16949 điều 7.1.5.2.1); bảng tính này là bằng chứng phù hợp dụng cụ với mục đích sử dụng.
  • Lỗi hay gặp: lấy U trên giấy hiệu chuẩn mà quên chia hệ số phủ trước khi gộp.

← SX08 Gage R&R  ·  SX10 Lấy mẫu AQL →

Lên đầu trang