Số máy, năng lực

SX04Hoạch định năng lực sản xuất

Nhu cầu giờ máy theo sản lượng (gồm thời gian chuẩn bị theo lô) so với giờ máy sẵn có nhân OEE → số máy, hệ số tải.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Khi nhận đơn hàng mới hoặc lập kế hoạch đầu tư, cần biết cần mấy máy (máy CNC, cell robot hàn) và mỗi máy sẽ bận bao nhiêu phần trăm. Sheet so nhu cầu giờ máy với giờ máy sẵn có đã tính hiệu suất OEE.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Một quán có một cái lò nướng chạy 15 giờ mỗi ngày nhưng thực tế chỉ dùng hiệu quả khoảng 75 % (hỏng, chờ, nướng hỏng). Nếu số bánh cần nướng vượt quá phần đó thì phải mua thêm lò.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.1 cách đọc · 0.2 đơn vị

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
QSản lượng mỗi thángspĐơn hàng / dự báo
tcThời gian gia công mỗi sản phẩmphSX02 (thời gian từng chiếc) hoặc SX06 (chu kỳ)
ts, nlThời gian chuẩn bị mỗi lô; số lô mỗi thángph, –Bấm giờ thay đồ gá; kế hoạch sản xuất
d, sh, hNgày làm việc/tháng, số ca, giờ/ca–, –, hLịch sản xuất
OEEHiệu suất thiết bị tổng thể–Từ SX06 hoặc số liệu theo dõi máy; mức tốt ≈ 0,85

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Nhu cầu giờ máy

Giờ gia công tất cả sản phẩm cộng giờ chuẩn bị tất cả các lô.


Hr = (Q·tc + nl·ts)/60

Bước 2. Giờ sẵn có của một máy

Lịch làm việc nhân OEE để ra giờ thực sự làm ra sản phẩm tốt.


Ha = d·sh·h·OEE

Bước 3. Số máy cần

Làm tròn lên.


N = ⌈Hr/Ha⌉

Bước 4. Hệ số tải

Mỗi máy bận bao nhiêu phần trăm giờ sẵn có.


U = Hr/(N·Ha)

Hình SX04.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình SX04.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Sản lượng / thángQ6 000sp
2Thời gian gia công / sptc2,5ph
3Thời gian chuẩn bị / lôts45ph
4Số lô / thángnl20
5Ngày làm việc / thángd26
6Số cash2
7Giờ / cah7,5h
8OEEOEE75 %

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
9Nhu cầu giờ máyHr265h
10Giờ sẵn có 1 máy (đã nhân OEE)Ha292,5h
11SỐ MÁY CẦNN1máy
12Hệ số tải bình quânU90,6 %

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: SỐ MÁY CẦN = 1 máy; Hệ số tải bình quân = 90,6 %.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Hệ số tải trên 85–90 % là rất căng: không còn dư cho máy hỏng, đơn hàng gấp. Cân nhắc thêm ca hoặc thêm máy.
  • Tăng OEE (giảm dừng máy, giảm thời gian chuẩn bị) thường rẻ hơn mua thêm máy.
  • Kết quả dùng cho xem xét năng lực khi nhận đơn hàng mới (IATF 16949 điều 8.2.3 và kế hoạch năng lực của dự án APQP).

← SX03 Takt, cân bằng chuyền  ·  SX05 EOQ, tồn kho an toàn →

Lên đầu trang