Giác hút chân không

TB08Phương pháp chọn giác hút của Schmalz/SMC/Festo

Lực giữ cần thiết theo phương nâng (ngang hoặc đứng) có xét gia tốc và hệ số an toàn → số giác/đường kính giác → thời gian hút chân không.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Giác hút chân không dùng để gắp tấm thép, tấm kính, thùng carton trên robot hay cơ cấu tiếp phôi máy cắt laser. Bài toán tính lực giữ cần thiết (có tính gia tốc và hệ số an toàn), chọn đường kính và số giác, rồi ước tính thời gian hút đủ chân không.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Ấn miếng giác hút treo khăn lên kính: không khí bên trong bị đẩy ra, áp suất khí quyển bên ngoài ép giác dính chặt vào kính. Lực giữ = độ chân không × diện tích giác. Nếu treo vật lên tường (giác đứng), vật được giữ nhờ ma sát, nên cần lực lớn hơn nhiều so với hút từ trên xuống.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.7 hệ số an toàn · 0.10 ma sát · 0.15 áp suất và lưu lượng

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
modePhương giữ vật: ngang (giác từ trên xuống) hoặc đứng (giác ở mặt bên)–Bố trí tay gắp
mKhối lượng vậtkgBản vẽ
aGia tốc lớn nhất của robot/tay gắpm/s²Thông số robot (Yaskawa, Fanuc, ABB) hoặc chương trình chuyển động
SHệ số an toàn–Ngang ≥ 1,5; đứng ≥ 2; vật xốp/có dầu ≥ 2,5 (Schmalz)
μHệ số ma sát giác – vật–Khô 0,5; có dầu 0,1–0,3
ΔpĐộ chân không đạt đượcbarVật kín 0,6–0,8 bar; vật xốp thấp hơn
D, nĐường kính giác và số giácmm, cáiCatalogue Schmalz, SMC ZP, Festo ESS
V, QThể tích cần hút (ống + giác); lưu lượng hút của ejector/bơmL, NL/phĐo ống; catalogue ejector SMC ZH/ZK, Schmalz SBP

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Lực giữ của giác

Lực = độ chân không × diện tích miệng giác, nhân số giác:


F1 = Δp·π·D²/4 ; Ft = n·F1

Bước 2. Lực giữ yêu cầu

Vật vừa có trọng lượng vừa bị gia tốc; giác ngang chịu kéo trực tiếp, giác đứng giữ nhờ ma sát nên chia cho μ:


Fr = m·(g + a)·S (ngang) ; Fr = m·(g + a)·S/μ (đứng)

Bước 3. Kiểm tra và đường kính tối thiểu

So lực giữ với yêu cầu; hoặc tính D nhỏ nhất với số giác đã chọn:


Ft ≥ Fr ; Dmin = √(4·Fr / (π·Δp·n))

Bước 4. Thời gian hút chân không

Thời gian để bơm/ejector hút thể tích V xuống độ chân không cần:


te = V/Q · ln(p0 / (p0 − Δp))

Hình TB08.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB08.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Phương giữ vậtmodeNgang (giác hút từ trên xuống)
2Khối lượng vậtm5kg
3Gia tốc lớn nhất của robot/tay gắpa5m/s²
4Hệ số an toànS1,5Ngang ≥ 1,5; đứng ≥ 2; vật xốp/dầu ≥ 2,5
5Hệ số ma sát giác – vậtμ0,5Bề mặt khô 0,5; có dầu 0,1–0,3
6Độ chân khôngΔp0,6barVật kín: 0,6–0,8 bar; vật xốp thấp hơn
7Đường kính giác hútD40mm
8Số giác hútn4
9Thể tích cần hút (ống + giác)V0,2L
10Lưu lượng hút của ejector/bơmQ20NL/ph

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
11Lực giữ lý thuyết 1 giácF175,4NF = Δp·π·D²/4
12Lực giữ tổngFt301,6N
13Lực giữ yêu cầuFr111,1NNgang: m(g+a)·S ; đứng: m(g+a)·S/μ
14Lực giữ ≥ yêu cầuKiểm traĐẠT
15Đường kính giác tối thiểuDmin24,27mmD ≥ √(4F/(π·Δp·n))
16Thời gian hút chân khôngte0,538st = V/Q·ln(p0/p1)

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Lực giữ tổng = 301,6 N; Lực giữ yêu cầu = 111,1 N; Thời gian hút chân không = 0,538 s.

Kiểm tra: Lực giữ ≥ yêu cầu: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Chọn giác có đường kính chuẩn ≥ Dmin; vật phẳng dùng giác dẹt, vật cong hoặc lệch dùng giác xếp nếp (bellows).
  • Tấm mỏng lớn: phân bố giác đều để tấm không võng và bong mép; tấm có dầu cắt: chọn giác có gân chống trượt.
  • Nếu KHÔNG ĐẠT: tăng số giác, tăng đường kính, giảm gia tốc robot khi đang mang vật, hoặc đổi sang hút ngang.
  • Lắp công tắc chân không để robot chỉ di chuyển khi đã đủ chân không; dùng van một chiều giữ chân không khi mất khí.
  • Lỗi hay gặp: dùng chân không tuyệt đối thay vì độ chân không so với khí quyển; quên gia tốc của robot.

Nhóm: Thủy lực

Gồm: TB09 xi lanh thủy lực · TB10 chọn bơm thủy lực và động cơ điện · TB11 mô tơ thủy lực · TB12 đường ống thủy lực · TB13 bình tích áp kiểu bóng · TB14 thùng dầu và làm mát · TB15 lỗ tiết lưu và hệ số lưu lượng van (kv, cv)

← TB07 Kẹp khí  ·  TB09 Xi lanh thủy lực →

Lên đầu trang