Hệ 3–4 bánh răng

CT21Động học bộ truyền bánh răng

Các bánh ăn khớp ngoài nối tiếp trên các trục khác nhau. Nhập z4 = 0 nếu chỉ có 3 bánh.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Nhiều máy dùng chuỗi 3–4 bánh răng ăn khớp ngoài nối tiếp trên các trục khác nhau, ví dụ để đưa chuyển động ra xa hoặc đổi chiều quay. Sheet tính tốc độ, chiều quay từng bánh, tỉ số truyền tổng, mô-men đầu ra và các khoảng cách trục.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Mỗi lần hai bánh răng ngoài ăn khớp, chiều quay đảo ngược, giống hai bánh xe đẩy nhau. Bánh ở giữa (bánh trung gian) chỉ làm đổi chiều và nối khoảng cách, không làm thay đổi tỉ số truyền: số răng của nó bị triệt tiêu trong phép nhân.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.4 mô-men · 0.11 chuyển động quay · 0.12 công suất

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
z1…z4Số răng các bánh theo thứ tự; z4 = 0 nếu chỉ có 3 bánh–Bản vẽ
mMô-đun (chung cho cả chuỗi)mmBản vẽ
n1, T1Tốc độ và mô-men bánh 1 (bánh dẫn)v/ph, NmĐộng cơ, CT17
ηHiệu suất mỗi cặp ăn khớp–≈ 0,98

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Tốc độ từng bánh

Mỗi cặp: tốc độ tỉ lệ nghịch với số răng, dấu trừ nghĩa là ngược chiều:


n2 = −n1·z1/z2 ; n3 = −n2·z2/z3 ; n4 = −n3·z3/z4

Bước 2. Tỉ số truyền tổng

Nhân các tỉ số từng cặp, các số răng trung gian triệt tiêu:


i = (−z2/z1)(−z3/z2)(−z4/z3) = −z4/z1 ; 3 bánh: i = +z3/z1

Bước 3. Tốc độ và mô-men đầu ra

Mỗi cặp ăn khớp mất một phần công suất, có k cặp:


nra = n1/|i| ; Tra = T1·|i|·η^k

Bước 4. Khoảng cách trục

Tổng bán kính chia của hai bánh ăn khớp:


a = m·(z1 + z2)/2

Hình CT21.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT21.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Số răng bánh 1z120
2Số răng bánh 2z230
3Số răng bánh 3z324
4Số răng bánh 4z440Nhập 0 nếu không có bánh 4
5Mô-đunm2mm
6Tốc độ bánh 1n11 450v/ph
7Mô-men bánh 1T150Nm
8Hiệu suất mỗi cặp ăn khớpη0,98

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
9Tốc độ bánh 2n2-966,7v/phn2 = −n1·z1/z2 (dấu − = ngược chiều)
10Tốc độ bánh 3n31 208v/ph
11Tốc độ bánh 4n4-725v/ph
12Số cặp ăn khớpk3
13Tỉ số truyền tổng (có dấu)i-2i = (−z2/z1)(−z3/z2)(−z4/z3) = −z4/z1 ; 3 bánh: +z3/z1
14Chiều quay đầu ra so với đầu vàoNGƯỢC CHIỀUBánh trung gian chỉ đổi chiều, không đổi tỉ số
15Tốc độ đầu ranout725v/ph
16Mô-men đầu raTout94,12NmTra = T1·|i|·η^k
17Khoảng cách trục 1–2a1250mma = m(z1+z2)/2
18Khoảng cách trục 2–3a2354mm
19Khoảng cách trục 3–4a3464mm

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Tỉ số truyền tổng (có dấu) = -2; Tốc độ đầu ra = 725 v/ph; Mô-men đầu ra = 94,12 Nm.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Bánh trung gian chịu uốn đổi chiều (bị đẩy ở hai phía đối diện), nên khi tính mỏi ở CT18 nhân σFlim với khoảng 0,7.
  • Muốn đổi chiều quay mà không đổi tỉ số: thêm hoặc bớt một bánh trung gian.
  • Dấu của i: dương là cùng chiều với bánh 1, âm là ngược chiều.

← CT20 Hộp số hành tinh  ·  CT22 Bánh răng côn →

Lên đầu trang