Ống thủy lực

TB12Vận tốc khuyến nghị Bosch Rexroth · tổn thất Darcy–Weisbach · chiều dày ống theo Barlow

Chọn đường kính trong theo vận tốc khuyến nghị của từng loại đường, tính tổn thất áp suất và chiều dày thành ống.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Ống thủy lực quá nhỏ làm dầu chảy quá nhanh: tổn thất áp suất lớn, dầu nóng, máy ồn; ống hút nhỏ còn làm bơm bị xâm thực và hỏng. Bài toán chọn đường kính trong theo vận tốc khuyến nghị của từng loại đường, tính tổn thất áp suất và kiểm tra chiều dày thành ống chịu áp.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Dầu trong ống giống xe trên đường: đường nhỏ thì xe phải chạy nhanh mới chở đủ lượng, và chạy nhanh thì hao xăng (mất áp). Đường hút về bơm phải rộng rãi nhất, vì bơm chỉ ‘hút’ được nhờ áp suất khí quyển đẩy dầu vào, rất yếu.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.2 đơn vị · 0.5 ứng suất · 0.7 hệ số an toàn · 0.15 áp suất và lưu lượng

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
ltLoại đường ống: hút / đẩy (áp suất) / hồi–Sơ đồ thủy lực
QLưu lượng qua ốngL/phTừ TB10
d, DoĐường kính trong chọn và đường kính ngoài ốngmmCatalogue ống thép chính xác DIN 2391 / EN 10305-4 (Parker, Stauff), ống mềm
LChiều dài ống (kể cả tương đương phụ kiện)mBố trí bộ nguồn – máy
ν, ρĐộ nhớt động học và khối lượng riêng của dầucSt, kg/m³Dầu ISO VG 46 ở 40 °C: ν = 46, ρ ≈ 870
pÁp suất làm việcbarBộ nguồn
σzulỨng suất cho phép vật liệu ốngMPaThép E235: Rm/4 ≈ 90–120

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Vận tốc khuyến nghị và đường kính tối thiểu

Mỗi loại đường có vận tốc giới hạn (Rexroth): hút 0,5–1,5; đẩy 3–6; hồi 2–4 m/s. Từ Q = v·A suy ra d:


dmin = √(4·Q / (π·vmax))

Bước 2. Vận tốc thực

Với ống đã chọn:


v = Q / (π·d²/4) ≤ vmax

Bước 3. Số Reynolds và hệ số ma sát

Reynolds cho biết dòng chảy êm (tầng, Re < 2300) hay xoáy (rối). Mỗi chế độ có công thức hệ số ma sát riêng:


Re = v·d/ν ; λ = 64/Re (tầng) ; λ = 0,3164/Re^0,25 (rối, Blasius)

Bước 4. Tổn thất áp suất

Công thức Darcy–Weisbach:


Δp = λ·(L/d)·ρ·v²/2

Bước 5. Chiều dày thành ống

Công thức Barlow cho ống chịu áp suất trong:


t = p·Do / (2·σzul) ≤ (Do − d)/2

Hình TB12.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB12.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Loại đường ốngltĐẩy (áp suất)
2Lưu lượngQ40L/ph
3Đường kính trong chọnd13mm
4Chiều dài (kể cả tương đương)L5m
5Độ nhớt động học dầuν46cStVG 46 ở 40 °C
6Khối lượng riêngρ870kg/m³
7Áp suất làm việcp160bar
8Đường kính ngoài ốngDo18mm
9Ứng suất cho phép vật liệu ốngσzul120MPaE235: Rm/4 ≈ 90–120

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
10Vận tốc khuyến nghị lớn nhấtvmax6m/sHút 0,5–1,5 · đẩy 3–6 · hồi 2–4
11Đường kính trong tối thiểudmin11,89mmd = √(4Q/(π·v))
12Vận tốc thựcv5,02m/s
13v ≤ khuyến nghịKiểm traĐẠT
14Số ReynoldsRe1 419Re = v·d/ν
15Hệ số ma sát λλ0,0451Tầng: 64/Re ; rối: 0,3164/Re^0,25 (Blasius)
16Tổn thất áp suấtdp1,9barΔp = λ·(L/d)·ρv²/2
17Chiều dày ống tối thiểut1,2mmt = p·Do/(2σ) (Barlow) – cộng dung sai, ăn mòn
18Chiều dày thực ≥ tối thiểuKiểm traĐẠT

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Đường kính trong tối thiểu = 11,89 mm; Vận tốc thực = 5,02 m/s; Tổn thất áp suất = 1,9 bar.

Kiểm tra: v ≤ khuyến nghị: ĐẠT; Chiều dày thực ≥ tối thiểu: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Chọn ống chuẩn có đường kính trong ≥ dmin và chiều dày ≥ t cộng dung sai chế tạo, ăn mòn; ống mềm chọn theo áp suất làm việc trong catalogue (Parker, Gates, Manuli) với hệ số an toàn nổ 4:1.
  • Đường hút: luôn ưu tiên ống to, ngắn, ít co; vận tốc ≤ 1 m/s là an toàn cho hầu hết bơm.
  • Nếu tổn thất áp suất lớn: tăng một cỡ ống, rút ngắn đường, hoặc dùng dầu độ nhớt thấp hơn nếu nhiệt độ cho phép.
  • Lỗi hay gặp: dùng đường kính ngoài thay đường kính trong; quên độ nhớt dầu tăng mạnh khi trời lạnh (Re giảm, λ tăng).

← TB11 Mô tơ thủy lực  ·  TB13 Bình tích áp →

Lên đầu trang