Lượng dư gia công

GC04Công nghệ chế tạo máy – phương pháp phân tích của Kovan

Lượng dư nhỏ nhất mỗi bước từ nhấp nhô Rz, lớp hư hỏng T, sai lệch không gian ρ của bước trước và sai số gá đặt ε của bước đang làm; suy ngược kích thước phôi.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Muốn một trục đạt kích thước tinh, ta phải để lại đủ lớp kim loại (lượng dư) cho các bước thô, bán tinh, tinh. Để quá ít thì không hết vết của bước trước; để quá nhiều thì tốn vật liệu và thời gian. Sheet tính lượng dư nhỏ nhất từng bước và suy ngược ra đường kính phôi cần mua.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Sơn lại một cánh cửa cũ: trước khi sơn lớp mới phải cạo hết lớp sơn bong (lớp hư hỏng), mài phẳng chỗ gồ ghề (Rz), bù chỗ cửa cong vênh (ρ) và chỗ ta đặt lệch (ε). Lượng phải cạo đi ít nhất bằng tổng những thứ đó.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.1 cách đọc · 0.16 cộng bình phương · 0.17 dung sai

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
dmin, dTĐường kính nhỏ nhất và dung sai sau bước cuốimmBản vẽ (ví dụ Ø50 −0,025/−0,050 → dmin = 49,975)
RzChiều cao nhấp nhô bề mặt của bước trướcµmSổ tay công nghệ chế tạo máy: phôi cán ≈ 150; sau tiện thô ≈ 50; sau tiện tinh ≈ 20
TChiều sâu lớp hư hỏng (vảy cán, lớp thoát carbon, lớp biến cứng)µmSổ tay công nghệ theo loại phôi và phương pháp
ρSai lệch không gian bước trước (cong, lệch tâm)µmĐo hoặc tra: phôi cán cong 0,5–1 µm/mm chiều dài
εSai số gá đặt ở bước đang làmµmTừ JG01 (đổi mm sang µm)
tolDung sai kích thước trước mỗi bướcmmCấp chính xác đạt được của bước trước (thô IT12–14, bán tinh IT10–11)

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Lượng dư nhỏ nhất bước 1 (thô)

Phải bóc hết nhấp nhô, lớp hư hỏng của phôi và bù sai lệch hình học. ρ và ε có phương ngẫu nhiên nên cộng bình phương. Nhân 2 vì tính theo đường kính.


2Zmin = 2·(Rz + T + √(ρ² + ε²))

Bước 2. Lượng dư bước 2 và bước 3

Cùng công thức, nhưng Rz, T, ρ là của bước liền trước (đã nhỏ đi nhiều).


2Zmin,i = 2·(Rz,i−1 + Ti−1 + √(ρi−1² + εi²))

Bước 3. Tính ngược đường kính trước bước tinh

Đường kính nhỏ nhất trước bước 3 = đường kính nhỏ nhất sau bước 3 + lượng dư nhỏ nhất.


d3 = dmin + 2Zmin3

Bước 4. Lùi tiếp về phôi

Mỗi bước lùi cộng dung sai của bước đó và lượng dư nhỏ nhất của bước trước.


d2 = d3 + tol3 + 2Zmin2 ; d1 = d2 + tol2 + 2Zmin1

Bước 5. Kích thước phôi và tổng lượng dư

Cộng dung sai phôi được đường kính phôi lớn nhất; trừ kích thước lớn nhất của chi tiết ra tổng lượng dư.


dp = d1 + tol1 ; 2Z = dp − (dmin + dT)

Hình GC04.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình GC04.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Đường kính nhỏ nhất sau bước cuốidmin49,98mm
2Dung sai bước cuốidT0,025mm
3Rz bước trướcRz1150µm
4Lớp hư hỏng bước trướcT1250µm
5Sai lệch không gian bước trước ρr1500µm
6Sai số gá đặt bước này εe1100µm
7Dung sai kích thước TRƯỚC bước nàytol10,3mm
9Rz bước trướcRz250µm
10Lớp hư hỏng bước trướcT250µm
11Sai lệch không gian bước trước ρr230µm
12Sai số gá đặt bước này εe250µm
13Dung sai kích thước TRƯỚC bước nàytol20,1mm
15Rz bước trướcRz320µm
16Lớp hư hỏng bước trướcT325µm
17Sai lệch không gian bước trước ρr310µm
18Sai số gá đặt bước này εe320µm
19Dung sai kích thước TRƯỚC bước nàytol30,025mm

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
82ZminZ11,82mm2Zmin = 2(Rz + T + √(ρ² + ε²))
142ZminZ20,317mm2Zmin = 2(Rz + T + √(ρ² + ε²))
202ZminZ30,135mm2Zmin = 2(Rz + T + √(ρ² + ε²))
21Đường kính nhỏ nhất trước bước 3d350,11mmd trước = d sau + 2Zmin
22Đường kính nhỏ nhất trước bước 2d250,45mm
23Đường kính nhỏ nhất của phôid152,37mm
24Đường kính phôi lớn nhấtdp52,67mm
25Tổng lượng dư danh nghĩa (2Z)Zt2,67mm

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Đường kính nhỏ nhất của phôi = 52,37 mm; Đường kính phôi lớn nhất = 52,67 mm.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Làm tròn đường kính phôi lên theo quy cách thép cây có trên thị trường (ví dụ 52,7 → mua Ø55).
  • Bước tinh/mài thường có ε nhỏ vì gá trên mũi tâm: dùng đúng sai số gá của bước đó, không lấy của bước thô.
  • Lượng dư quá lớn so với tính toán = lãng phí vật liệu và giờ máy; đưa kết quả vào bảng định mức vật tư (BOM) và báo giá.

Nhóm: Dập tấm

Gồm: GC05 đột cắt – lực đột, khe hở, chọn máy ép · GC06 chấn v – lực chấn, bán kính, chiều dài khai triển · GC07 dập vuốt cốc trụ

← GC03 Khoan  ·  GC05 Đột cắt →

Lên đầu trang