Bánh đà

CT43Nguyên lý máy – hệ số không đều chuyển động δ

Mô-men quán tính cần để dao động tốc độ không vượt δ, rồi kích thước vành bánh đà và kiểm tra vận tốc vòng.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Máy dập, máy cắt, máy nén khí piston cần năng lượng rất lớn trong một khoảnh khắc ngắn rồi lại nghỉ. Bánh đà tích năng lượng lúc nghỉ và nhả ra lúc làm việc, giúp động cơ nhỏ vẫn chạy được mà tốc độ không tụt quá nhiều. Bài toán tính mô-men quán tính cần thiết, kích thước vành bánh đà và kiểm tra tốc độ vòng an toàn.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Giống cái bình chứa nước: vòi (động cơ) chảy đều, nhưng có lúc cần lấy một xô lớn ngay lập tức. Bình càng to thì mực nước càng ít bị tụt. Bánh đà là bình chứa năng lượng quay: càng nặng, càng to, càng quay nhanh thì tích được càng nhiều và tốc độ càng ít dao động.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.11 quay · 0.12 năng lượng · 0.13 mô-men quán tính

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
ΔENăng lượng lớn nhất bị lấy ra trong 1 chu kỳJMáy dập: xấp xỉ công dập 1 lần = lực dập × chiều dày tôn × hệ số
nTốc độ quay trung bình của bánh đàv/phThông số máy
δHệ số không đều cho phép = (nmax − nmin)/ntb–Máy dập, máy cắt 0,1–0,2 · bơm 0,03–0,05 · máy phát 0,005–0,01
R, bBán kính trung bình và chiều rộng vành bánh đàmmChọn theo không gian lắp
ρKhối lượng riêng vật liệukg/m³Gang 7200; thép 7850
vzVận tốc vòng cho phép ở vànhm/sGang ≤ 25–30; thép ≤ 40–50

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Vận tốc góc

Đổi tốc độ sang rad/s:


ω = 2π·n/60

Bước 2. Mô-men quán tính cần

Năng lượng quay là J·ω²/2. Khi tốc độ dao động trong khoảng δ, phần năng lượng nhả ra xấp xỉ J·ω²·δ. Cho bằng ΔE:


J = ΔE / (δ·ω²)

Bước 3. Khối lượng vành

Gần như toàn bộ khối lượng tập trung ở vành, cách tâm R (bỏ qua nan hoa, moay-ơ):


m ≈ J / R²

Bước 4. Chiều dày vành

Vành là một vòng hình chữ nhật có chu vi 2πR, rộng b, dày t:


t = m / (ρ·2π·R·b)

Bước 5. Kiểm tra vận tốc vòng

Quay quá nhanh, lực ly tâm có thể làm vỡ vành – đặc biệt với gang:


v = ω·R ≤ vz

Hình CT43.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT43.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động CT43.1
Ảnh động CT43.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Biến thiên năng lượng lớn nhất trong 1 chu kỳΔE2 000JMáy dập: ≈ công dập 1 lần
2Tốc độ trung bìnhn300v/ph
3Hệ số không đều cho phép δδ0,1Máy dập, máy cắt 0,1–0,2 · bơm 0,03–0,05 · máy phát 0,005–0,01
4Bán kính trung bình vànhR400mm
5Chiều rộng vànhb100mm
6Khối lượng riêngρ7 200kg/m³Gang 7200; thép 7850
7Vận tốc vòng cho phépvz25m/sGang ≤ 25–30; thép ≤ 40–50

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
8Vận tốc góc trung bìnhω31,42rad/s
9MÔ-MEN QUÁN TÍNH CẦNJ20,26kg·m²J = ΔE/(δ·ω²)
10Khối lượng vànhm126,7kgm ≈ J/R² (bỏ qua nan hoa, moay-ơ)
11Chiều dày vànht69,99mmt = m/(ρ·2πR·b)
12Vận tốc vòngv12,57m/s
13v ≤ cho phépKiểm traĐẠT

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: MÔ-MEN QUÁN TÍNH CẦN = 20,26 kg·m²; Chiều dày vành = 69,99 mm.

Kiểm tra: v ≤ cho phép: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Ví dụ mặc định: ΔE = 2000 J, 300 v/ph, δ = 0,1 → J ≈ 20 kg·m², vành gang R = 400 mm nặng ≈ 127 kg, dày ≈ 70 mm.
  • Tăng bán kính R hiệu quả hơn tăng khối lượng vì J tỉ lệ R². Nhưng phải kiểm tra lại vận tốc vòng.
  • Lắp bánh đà ở trục quay nhanh nhất (trước hộp giảm tốc) giúp giảm J cần thiết rất nhiều, vì J tỉ lệ nghịch với ω².
  • Bánh đà phải có che chắn an toàn và được cân bằng (CT44).

← CT42 Cam  ·  CT44 Cân bằng rotor →

Lên đầu trang