Dung sai lắp ghép

CT48ISO 286-1:2010 (kích thước đến 500 mm)

Chọn kích thước, cấp dung sai và miền dung sai → tự tra IT và sai lệch cơ bản, tính khe hở/độ dôi lớn nhất, nhỏ nhất và loại lắp ghép. Hệ lỗ cơ sở H (hoặc JS); trục e, f, g, h, js, k, m, n, p.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Mỗi cặp lỗ – trục (ổ lăn trên trục, bạc trong lỗ, chốt định vị) cần một kiểu lắp: lỏng để quay/trượt được, trung gian để định vị, chặt để truyền lực. Sheet tra bảng ISO 286-1 theo ký hiệu lắp ghép (ví dụ Ø25 H7/g6) ra giới hạn kích thước lỗ và trục, khe hở hay độ dôi lớn nhất/nhỏ nhất và loại lắp ghép – dùng để ghi bản vẽ, làm calip và kiểm tra hàng.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Lỗ và trục không thể làm chính xác tuyệt đối, nên mỗi cái được phép nằm trong một “vùng cho phép” (miền dung sai). Chữ cái (H, g, k, p…) cho biết vùng đó nằm ở đâu so với kích thước danh nghĩa (trên, dưới, hay sát); con số (6, 7…) cho biết vùng đó rộng hay hẹp. Đặt hai vùng cạnh nhau sẽ thấy trục luôn nhỏ hơn lỗ (lắp lỏng), luôn lớn hơn (lắp chặt), hay có lúc thế này lúc thế kia (trung gian).

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.17 dung sai · 0.16 thống kê

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
DKích thước danh nghĩa (đường kính chung của lỗ và trục)mmBản vẽ; 0 < D ≤ 500
Miền dung sai lỗH (hệ lỗ cơ sở, sai lệch dưới = 0) hoặc JS (đối xứng)–Ký hiệu trên bản vẽ
Cấp IT lỗ, cấp IT trụcCấp chính xác: số càng nhỏ càng chính xác (IT6 mài, IT7 doa, IT8–9 tiện)–Ký hiệu trên bản vẽ
Miền dung sai trụce, f, g, h (lỏng) · js, k, m, n (trung gian) · p (chặt)–Ký hiệu trên bản vẽ; k chỉ áp dụng IT4–IT7
Bảng IT và sai lệch cơ bảnĐộ rộng dung sai và vị trí miền dung sai trục theo khoảng kích thướcµmSheet Du_lieu, trích ISO 286-1 Bảng 1 và 2

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Khoảng kích thước và đơn vị dung sai

Bảng ISO chia kích thước thành các khoảng (trên … đến). Đơn vị dung sai i tăng dần theo kích thước – trục lớn được phép sai nhiều hơn:


D = √(Dtrên·Dđến) ; i = 0,45·∛D + 0,001·D [µm]

Bước 2. Tra độ rộng dung sai IT

Theo khoảng kích thước và cấp IT, tra ra độ rộng miền dung sai của lỗ và của trục:


ITh = bảng(khoảng, IT lỗ) ; ITs = bảng(khoảng, IT trục)

Bước 3. Sai lệch giới hạn của lỗ

Lỗ H bắt đầu đúng từ kích thước danh nghĩa; JS chia đều hai phía:


H: EI = 0 · JS: EI = −IT/2 ; ES = EI + ITh

Bước 4. Sai lệch giới hạn của trục

Sai lệch cơ bản tra bảng là mép miền dung sai gần danh nghĩa nhất: với e…h là mép trên es, với k…p là mép dưới ei:


e…h: es = sai lệch cơ bản, ei = es − ITs ; k…p: ei = sai lệch cơ bản, es = ei + ITs ; js: es = ITs/2

Bước 5. Kích thước giới hạn

Cộng sai lệch (đổi µm ra mm) vào kích thước danh nghĩa:


Dmax = D + ES · Dmin = D + EI · dmax = D + es · dmin = D + ei

Bước 6. Khe hở và loại lắp ghép

Khe hở lớn nhất: lỗ to nhất với trục nhỏ nhất; nhỏ nhất: lỗ nhỏ nhất với trục to nhất. Số âm nghĩa là độ dôi:


Smax = ES − ei ; Smin = EI − es ; Smin ≥ 0 → lắp lỏng · Smax ≤ 0 → lắp chặt · còn lại → trung gian

Hình CT48.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT48.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Kích thước danh nghĩaD25mm0 < D ≤ 500
2Miền dung sai lỗhlH
3Cấp dung sai lỗ ITih7
4Miền dung sai trụcslg
5Cấp dung sai trục ITis6k chỉ áp dụng IT4–IT7

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
6Dòng khoảng kích thướcrow5Khoảng (trên; đến]
7Khoảng kích thước: trênlo18mm
8Khoảng kích thước: đếnhi30mm
9Đơn vị dung sai ii1,31µmi = 0,45·∛D + 0,001·D, D = √(Dmin·Dmax) – để đối chiếu
10Dung sai lỗ ITITh21µmTra ISO 286-1
11Dung sai trục ITITs13µm
12Sai lệch cơ bản trục (bảng)dev-7µmes cho e, f, g, h; ei cho k, m, n, p (ISO 286-1 Bảng 2)
13Sai lệch dưới lỗ EIEI0µmH: EI = 0; JS: ±IT/2
14Sai lệch trên lỗ ESES21µmES = EI + IT
15Sai lệch trên trục eses-7µme…h: es = sai lệch cơ bản; k…p: es = ei + IT
16Sai lệch dưới trục eiei-20µmei = es − IT
17Lỗ lớn nhấtDmax25,02mm
18Lỗ nhỏ nhấtDmin25mm
19Trục lớn nhấtdmax24,99mm
20Trục nhỏ nhấtdmin24,98mm
21Khe hở lớn nhất (âm = độ dôi)Smax41µmSmax = ES − ei
22Khe hở nhỏ nhất (âm = độ dôi lớn nhất)Smin7µmSmin = EI − es
23Loại lắp ghépLẮP LỎNGLắp chặt → nhập Umin = −Smax, Umax = −Smin vào CT06

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Khe hở lớn nhất (âm = độ dôi) = 41 µm; Khe hở nhỏ nhất (âm = độ dôi lớn nhất) = 7 µm.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Ví dụ mặc định Ø25 H7/g6: lỗ 0/+21 µm, trục −7/−20 µm → khe hở 7–41 µm, lắp lỏng chính xác (bạc trượt, chốt dẫn hướng).
  • Lắp ghép hay dùng: H7/g6 trượt chính xác · H7/h6 lắp lỏng định tâm · H7/k6 trung gian (ổ lăn trên trục, bánh răng có then) · H7/p6 chặt (ép bạc).
  • Lắp chặt: đưa độ dôi Umin = −Smax và Umax = −Smin sang CT06 (lắp độ dôi) để kiểm tra mô-men truyền và lực ép.
  • Ổ lăn có dung sai riêng của nhà sản xuất cho vòng trong/vòng ngoài; chọn miền dung sai trục và lỗ theo catalogue ổ.
  • Cấp IT chọn phải phù hợp năng lực gia công: tiện thường đạt IT8–9; yêu cầu IT6 phải mài. Ghi dung sai chặt hơn mức cần làm tăng chi phí và tỉ lệ phế phẩm.

← CT47 Quy đổi độ cứng  ·  TB01 Xi lanh khí nén + van →

Lên đầu trang