Động cơ không đồng bộ

TB26Máy điện – công thức định mức; IEC 60034

Dòng định mức, tốc độ đồng bộ, hệ số trượt, mô-men định mức/khởi động, dòng khởi động trực tiếp và khi khởi động sao – tam giác.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Động cơ điện không đồng bộ 3 pha (động cơ lồng sóc) là “sức kéo” của hầu hết máy trong xưởng. Từ thông số trên nhãn, bài toán tính dòng định mức, tốc độ đồng bộ, hệ số trượt, mô-men định mức và khởi động, dòng khởi động trực tiếp và khi khởi động sao – tam giác, rồi kiểm tra động cơ có khởi động được tải không.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Từ trường trong động cơ quay như một cái đu quay, rotor chạy theo sau và luôn chậm hơn một chút (gọi là trượt) – nhờ chậm hơn mà nó mới bị kéo đi. Lúc khởi động, động cơ hút dòng rất lớn (gấp 6–8 lần) giống người đẩy xe bị kẹt phải dồn hết sức; đấu sao lúc đầu giúp giảm cú giật này.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.2 đơn vị (V, A, kW) · 0.4 mô-men · 0.11 quay · 0.12 công suất, hiệu suất

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
P, UCông suất cơ định mức và điện áp dâykW, VNhãn động cơ; lưới xưởng Việt Nam 380–400 V
η, cosφHiệu suất và hệ số công suất–Nhãn hoặc catalogue ABB, Siemens, WEG, Teco, Hem; IE3 7,5 kW ≈ 0,90
f, pTần số lưới, số đôi cựcHz, –50 Hz; 2 cực p = 1, 4 cực p = 2, 6 cực p = 3
nTốc độ định mức ghi trên nhãnv/phNhãn (ví dụ 1455 v/ph)
Tkđ/Tđm, Ikđ/IđmTỉ số mô-men và dòng khởi động so với định mức–Catalogue ABB/Siemens: thường 2–3 và 6–8
TLMô-men cản của máy lúc khởi độngNmTính từ cơ cấu; bơm/quạt nhỏ, băng tải đầy tải lớn

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Dòng định mức

Công suất điện vào = P/η; với mạch 3 pha P = √3·U·I·cosφ, suy ra dòng:


In = P / (√3·U·η·cosφ)

Bước 2. Tốc độ đồng bộ và hệ số trượt

Từ trường quay theo tần số lưới và số đôi cực; rotor chậm hơn một chút:


ns = 60·f/p ; s = (ns − n)/ns

Bước 3. Mô-men định mức và khởi động

Đổi công suất ra mô-men, nhân tỉ số catalogue cho mô-men khởi động:


Tn = 9550·P/n ; Ts = (Tkđ/Tđm)·Tn

Bước 4. Dòng khởi động

Khởi động trực tiếp hút dòng gấp nhiều lần; đấu sao – tam giác giảm cả dòng và mô-men 3 lần:


Is = (Ikđ/Iđm)·In ; IsY = Is/3 ; TsY = Ts/3

Bước 5. Kiểm tra khởi động

Mô-men khởi động phải lớn hơn mô-men cản ít nhất 20 % để động cơ tăng tốc được:


Ts ≥ 1,2·TL ; TsY ≥ 1,2·TL

Hình TB26.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB26.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Công suất định mứcP7,5kW
2Điện áp dâyU400V
3Hiệu suấtη0,9IE3 7,5 kW ≈ 0,90
4cosφcosφ0,84
5Tần sốf50Hz
6Số đôi cựcp22 cực: 1 · 4 cực: 2 · 6 cực: 3
7Tốc độ định mức (nhãn)n1 455v/ph
8Tỉ số Tkđ/TđmkT2,2Catalogue
9Tỉ số Ikđ/IđmkI7Catalogue
10Mô-men cản khi khởi độngTL30Nm

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
11DÒNG ĐỊNH MỨCIn14,32AI = P/(√3·U·η·cosφ)
12Tốc độ đồng bộns1 500v/phns = 60f/p
13Hệ số trượts3 %s = (ns − n)/ns
14Mô-men định mứcTn49,23NmT = 9550·P/n
15Mô-men khởi độngTs108,3Nm
16Dòng khởi động trực tiếpIs100,2A
17Mô-men khởi động sao – tam giácTsY36,1NmY–Δ: mô-men và dòng giảm 3 lần
18Dòng khởi động sao – tam giácIsY33,41A
19Khởi động trực tiếp: Tkđ ≥ 1,2·T cảnKiểm traĐẠT
20Khởi động Y–Δ: Tkđ/3 ≥ 1,2·T cảnKiểm traĐẠT

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: DÒNG ĐỊNH MỨC = 14,32 A; Mô-men định mức = 49,23 Nm.

Kiểm tra: Khởi động trực tiếp: Tkđ ≥ 1,2·T cản: ĐẠT; Khởi động Y–Δ: Tkđ/3 ≥ 1,2·T cản: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Dòng In dùng để chọn CB, contactor, rơ-le nhiệt và dây (TB27). Rơ-le nhiệt đặt bằng In trên nhãn.
  • Nếu khởi động sao – tam giác KHÔNG ĐẠT (tải nặng lúc khởi động như băng tải đầy, máy nghiền): dùng biến tần hoặc khởi động mềm, hoặc khởi động trực tiếp nếu lưới cho phép.
  • Động cơ ≥ 5,5–7,5 kW thường không nên khởi động trực tiếp vì dòng lớn làm sụt áp lưới, ảnh hưởng máy hàn robot cùng nguồn.
  • Đọc nhãn: 400 V Δ / 690 V Y nghĩa là ở lưới 400 V phải chạy tam giác – mới dùng được khởi động sao – tam giác.
  • Lỗi hay gặp: tính dòng bằng P/(√3·U) quên η và cosφ, kết quả nhỏ hơn thực tế khoảng 25 %.

← TB25 Ly hợp / phanh ma sát  ·  TB27 CB và dây dẫn →

Lên đầu trang