0.4 Mô-men lực (lực làm quay)

Khi vặn cờ lê, cùng một lực tay nhưng cầm xa đầu cờ lê thì vặn dễ hơn. Đại lượng đo tác dụng làm quay gọi là mô-men:


T = F · r (mô-men = lực × cánh tay đòn)

  • F: lực (N), r: khoảng cách vuông góc từ tâm quay đến đường tác dụng của lực (m hoặc mm).
  • Đơn vị Nm (nếu r tính bằng m) hoặc Nmm (nếu r tính bằng mm).
Ảnh động: cùng lực 100 N, tay càng xa tâm thì mô-men càng lớn
Ảnh động: cùng lực 100 N, tay càng xa tâm thì mô-men càng lớn

Mô-men xuất hiện ở khắp nơi: trục động cơ truyền mô-men xoắn; dầm bị lực đè gây mô-men uốn; bulông được xiết bằng mô-men xiết. Mô-men xoắn trên trục liên hệ với công suất bằng công thức rất hay dùng:


T (Nm) = 9550 · P (kW) / n (v/ph)

Ví dụ

Động cơ 7,5 kW quay 1450 v/ph: T = 9550 × 7,5 / 1450 = 49,4 Nm.

Sau hộp số giảm tốc 25 lần: tốc độ còn 58 v/ph, mô-men tăng lên ≈ 49,4 × 25 × 0,95 = 1173 Nm (0,95 là hiệu suất).

Ghi nhớ

Hộp số giảm tốc không tạo ra năng lượng: tốc độ giảm bao nhiêu lần thì mô-men tăng bấy nhiêu lần, trừ đi phần tổn hao.

← 0.3 Khối lượng, trọng lượng và lực  ·  0.5 Ứng suất và áp suất: lực chia diện tích →

Lên đầu trang