Chế độ hàn

GC08EN 1011-1 (nhiệt đầu vào) · EN 1011-2 Phụ lục C phương pháp B (CET) · IIW (CE)

Nhiệt lượng đầu vào theo dòng, áp, tốc độ hàn; tính hàn được qua CE; nhiệt độ nung sơ bộ tránh nứt nguội; năng suất đắp theo tốc độ cấp dây (hàn robot).

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Với dây chuyền hàn robot, chương trình hàn (dòng, áp, tốc độ) quyết định chất lượng và năng suất. Sheet tính nhiệt lượng đầu vào, đánh giá tính hàn của thép qua cacbon tương đương CE và CET, nhiệt độ nung sơ bộ để tránh nứt nguội theo EN 1011-2, và năng suất đắp (kg dây/giờ) theo tốc độ cấp dây.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Hàn giống rót nước nóng lên tấm thép. Dòng và áp càng lớn, mỏ hàn đi càng chậm thì càng nhiều nhiệt dồn vào mỗi mm. Thép nhiều cacbon giống thủy tinh: nguội nhanh dễ nứt. Nung nóng trước giúp mối hàn nguội chậm hơn, không bị giòn nứt.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.2 đơn vị · 0.6 vật liệu · 0.12 năng lượng, công suất

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
pr, kPhương pháp hàn và hiệu suất nhiệt–EN 1011-1: MAG/MIG 0,8; SAW 1,0; TIG 0,6; que hàn 0,8
U, I, vĐiện áp, dòng hàn, tốc độ hànV, A, mm/phChương trình robot / WPS (đặc tả quy trình hàn) theo ISO 15609-1
C, Mn, Cr, Mo, V, Ni, CuThành phần hóa học của thép%Chứng chỉ vật liệu (mill certificate) của lô thép
dChiều dày vật hànmmBản vẽ (với mối góc lấy chiều dày tấm dày hơn)
HDHydro khuếch tán trong kim loại mối hànml/100gCatalogue dây hàn (ESAB/Lincoln/Kobelco): dây đặc MAG ≤ 5; que bazơ sấy 5–10
dw, wf, edĐường kính dây, tốc độ cấp dây, hiệu suất đắpmm, m/ph, –Thông số robot / nguồn hàn; dây đặc 0,93–0,97

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Nhiệt đầu vào

Năng lượng điện U·I mỗi giây, nhân hiệu suất, chia cho số mm mỏ hàn đi được mỗi giây.


Q = k·U·I·60/(1000·v) (kJ/mm)

Bước 2. Cacbon tương đương CE (IIW)

Gộp ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim về một con số như thể chỉ có cacbon. CE ≤ 0,40: hàn tốt; 0,40–0,45: trung bình; > 0,45: kém.


CE = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15

Bước 3. CET (EN 1011-2)

Một cách tính cacbon tương đương khác, dùng trong công thức nhiệt độ nung.


CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40

Bước 4. Nhiệt độ nung sơ bộ

Tấm dày, CET cao, hydro nhiều thì cần nung cao hơn; nhiệt đầu vào lớn thì nguội chậm nên cần nung ít hơn. Kết quả ≤ 0 nghĩa là không cần nung.


Tp = 697·CET + 160·tanh(d/35) + 62·HD^0,35 + (53·CET − 32)·Q − 330

Bước 5. Kiểm tra phạm vi áp dụng

Công thức chỉ đúng trong vùng thực nghiệm.


CET 0,2–0,5 ; d 10–90 mm ; Q 0,5–4 kJ/mm

Bước 6. Năng suất đắp

Thể tích dây đẩy ra mỗi giờ × khối lượng riêng thép (7,85 g/cm³) × hiệu suất đắp.


Ṁ = π/4·dw²·wf·60·7,85/1000·ed (kg/h)

Hình GC08.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình GC08.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động GC08.1
Ảnh động GC08.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Phương pháp hànprMAG/MIG (k 0,8)
2Điện áp hồ quangU26V
3Dòng hànI250A
4Tốc độ hànv400mm/ph
7%CC0,18%
8%MnMn1,4%
9%CrCr0,1%
10%MoMo0,03%
11%VV0,01%
12%NiNi0,1%
13%CuCu0,1%
17Chiều dày vật hànd20mm
18Hàm lượng hydro khuếch tánHD5ml/100gDây đặc MAG ≤ 5; que bazơ sấy 5–10; que rutile 15
21Đường kính dâydw1,2mm
22Tốc độ cấp dâywf10m/ph
23Hiệu suất đắped0,95Dây đặc 0,93–0,97; dây lõi thuốc 0,8–0,85

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
5Hiệu suất nhiệt kk0,8EN 1011-1
6NHIỆT ĐẦU VÀOQ0,78kJ/mmQ = k·U·I·60/(1000·v)
14CE (IIW)CE0,455%CE = C + Mn/6 + (Cr+Mo+V)/5 + (Ni+Cu)/15
15Tính hànKÉM – cần nung sơ bộ, kiểm soát hydro
16CETCET0,336%CET = C + (Mn+Mo)/10 + (Cr+Cu)/20 + Ni/40
19NHIỆT ĐỘ NUNG SƠ BỘTp84,28°CTp = 697·CET + 160·tanh(d/35) + 62·HD^0,35 + (53·CET − 32)·Q − 330 (≤ 0: không cần nung)
20Trong phạm vi công thức (CET 0,2–0,5; d 10–90 mm; Q 0,5–4)Kiểm traĐẠT
24NĂNG SUẤT ĐẮPDR5,06kg/hṀ = π/4·d²·vdây·ρ·η

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: NHIỆT ĐẦU VÀO = 0,78 kJ/mm; CE (IIW) = 0,455 %; NHIỆT ĐỘ NUNG SƠ BỘ = 84,28 °C; NĂNG SUẤT ĐẮP = 5,06 kg/h.

Kiểm tra: Trong phạm vi công thức (CET 0,2–0,5; d 10–90 mm; Q 0,5–4): ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Nhiệt đầu vào phải nằm trong khoảng ghi trên WPS đã được kiểm chứng (WPQR theo ISO 15614-1); khi đổi tốc độ robot để tăng năng suất, tính lại Q.
  • Với IATF 16949, thông số hàn (dòng, áp, tốc độ, lưu lượng khí) là thông số quá trình đặc biệt: ghi vào kế hoạch kiểm soát, giám sát liên tục và xác nhận lại sau mỗi lần sửa chương trình. Hàn được xếp vào quá trình đặc biệt, có thể đánh giá theo CQI-15.
  • Nếu tính hàn KÉM: dùng dây hydro thấp, giữ dây khô, nung sơ bộ, giữ nhiệt giữa các lớp; xem lại có thể đổi mác thép không.
  • Năng suất đắp DR đưa sang SX01 để tính thời gian và chi phí hàn.

Liên kết

Dùng chung cho công nghệ: CT46 nhiệt luyện · CT47 quy đổi độ cứng · CT48 dung sai · CT04 bền mối hàn · JG02 lực kẹp (từ lực cắt GC01–GC03)

← GC07 Dập vuốt  ·  SX01 Định mức vật liệu hàn →

Lên đầu trang