Định mức vật liệu hàn

SX01Tính theo tiết diện mối hàn (hướng dẫn tính định mức của ESAB/Lincoln, AWS)

Khối lượng kim loại đắp từ tiết diện mối hàn → dây hàn tiêu hao, thời gian hồ quang, thời gian làm việc theo hệ số vận hành, khí bảo vệ và chi phí.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Phòng kế hoạch và mua hàng cần biết một sản phẩm hàn tốn bao nhiêu kg dây, bao nhiêu lít khí, bao nhiêu giờ robot và bao nhiêu tiền. Công cụ tính định mức tiêu hao từ kích thước mối hàn và chiều dài đường hàn, dùng cho BOM, báo giá và theo dõi chi phí.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Mối hàn giống một sợi mì thép chạy dọc theo đường nối. Biết tiết diện sợi mì và chiều dài thì biết khối lượng. Cộng thêm phần dây bị bắn tóe, phần dư lồi lên, ta được lượng dây phải mua. Robot không phải lúc nào cũng phát hồ quang (còn di chuyển, chờ gá), nên thời gian thực tế dài hơn thời gian hàn.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.2 đơn vị · 0.6 khối lượng riêng · 0.12 năng suất

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
jtLoại mối hàn: hàn góc / giáp mối vát V / giáp mối không vát–Bản vẽ, ký hiệu hàn ISO 2553
zCạnh mối hàn góc (chiều cao chân), a ≈ 0,7·zmmBản vẽ
t, α, bChiều dày, góc vát, khe hở chân của mối giápmm, °, mmBản vẽ, WPS
rfHệ số phần lồi + hao hụt–Thường 1,1–1,2: bù phần lồi mặt mối hàn và sai lệch kích thước. Đây là giá trị kinh nghiệm, nên hiệu chỉnh bằng lượng dây xuất kho thực tế
LTổng chiều dài đường hàn của sản phẩm/lômBản vẽ, CAD
ed, DRHiệu suất đắp; năng suất đắp–, kg/hTừ GC08 hoặc catalogue dây. Hiệu suất đắp tham khảo: MAG dây đặc ≈ 0,95 (khí giàu Ar cao hơn, CO₂ thấp hơn do bắn tóe); dây lõi thuốc có khí 0,80–0,90; dây lõi thuốc tự bảo vệ 0,75–0,80; que hàn 0,63–0,72 (đã trừ đầu mẩu và xỉ); hàn hồ quang chìm ≈ 1,0
OFHệ số vận hành: thời gian có hồ quang / tổng thời gian–Đo thực tế: tổng thời gian hồ quang (bộ đếm robot/máy hàn) chia thời gian ca. Tham khảo: thủ công 0,2–0,4; bán tự động 0,25–0,6; robot, tự động 0,6–0,8
gasLưu lượng khí bảo vệL/phWPS; MAG thường 12–18 L/ph
pw, pg, plGiá dây, giá khí, chi phí giờ máy + nhân côngđ/kg, đ/L, đ/hPhòng mua hàng, kế toán giá thành

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Tiết diện mối hàn

Mối góc là tam giác vuông cạnh z; mối giáp vát V gồm phần chữ V và phần khe hở. Nhân hệ số phần lồi.


Góc: A = z²/2 · V: A = t²·tan(α/2) + b·t · I: A = b·t ; × rf

Bước 2. Khối lượng kim loại đắp

Thể tích × khối lượng riêng thép 7,85 g/cm³.


m = A·L·ρ

Bước 3. Dây hàn tiêu hao

Một phần dây bị bắn tóe, không vào mối hàn.


mw = m/ed

Bước 4. Thời gian hồ quang và thời gian làm việc

Khối lượng đắp chia năng suất đắp ra thời gian phát hồ quang; chia tiếp hệ số vận hành ra thời gian thực.


ta = m/DR ; tt = ta/OF

Bước 5. Khí bảo vệ

Khí chỉ chảy khi có hồ quang (ta tính bằng giờ, nhân 60 đổi ra phút). Công thức chưa tính thời gian xả khí trước/sau mỗi đường hàn và rò rỉ; với robot nhiều đường hàn ngắn, lượng này có thể đáng kể, nên đối chiếu với số chai/bồn khí thực tế.


V = gas·ta·60

Bước 6. Chi phí

Cộng tiền dây, tiền khí, tiền giờ máy + nhân công; chia chiều dài ra chi phí mỗi mét.


cost = mw·pw + V·pg + tt·pl ; cpm = cost/L

Hình SX01.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình SX01.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Loại mối hànjtHàn góc (cạnh z)
2Cạnh mối hàn góc zz6mma ≈ 0,7·z
3Chiều dày tấm (mối giáp)t10mm
4Góc vát Vα60°
5Khe hở chânb2mm
6Hệ số phần lồi + hao hụtrf1,151,1–1,2
7Tổng chiều dài đường hànL50m
8Hiệu suất đắped0,95Dây đặc 0,93–0,97
9Năng suất đắpDR3,5kg/hLấy từ GC08 Chế độ hàn
10Hệ số vận hành (hồ quang / tổng thời gian)OF0,6–Robot 0,6–0,8 · thủ công 0,25–0,4
11Lưu lượng khí bảo vệgas15L/ph
12Giá dây hànpw35 000đ/kg
13Giá khípg50đ/L
14Chi phí giờ máy + nhân côngpl250 000đ/h

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
15Tiết diện mối hànA20,7mm²Góc: z²/2 · V: t²·tan(α/2) + b·t · I: b·t ; × hệ số phần lồi
16KHỐI LƯỢNG KIM LOẠI ĐẮPm8,12kgm = A·L·ρ
17DÂY HÀN TIÊU HAOmw8,55kg
18Thời gian hồ quangta2,32h
19THỜI GIAN LÀM VIỆCtt3,87ht = t hồ quang / hệ số vận hành
20Khí bảo vệV2 089L
21CHI PHÍ HÀNcost1 371 026đ
22Chi phí trên 1 m đường hàncpm27 421đ/m

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: KHỐI LƯỢNG KIM LOẠI ĐẮP = 8,12 kg; DÂY HÀN TIÊU HAO = 8,55 kg; THỜI GIAN LÀM VIỆC = 3,87 h; CHI PHÍ HÀN = 1 371 026 đ.

Quyết định định mức cho lô 50 m mối hàn góc z = 6 mm: cấp 8,55 kg dây (làm tròn lên theo quy cách cuộn), ≈ 2 100 L khí, bố trí 3,87 h robot; giá thành hàn ≈ 27 400 đ/m. Trong đó giờ máy + nhân công chiếm ≈ 71 % (967 000 đ), dây 22 %, khí 8 %: muốn giảm giá thành, ưu tiên tăng hệ số vận hành OF và năng suất đắp DR. Công cụ này không có cột ĐẠT/KHÔNG ĐẠT; kết quả là định mức để so với thực tế.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Mối hàn góc lớn hơn bản vẽ chỉ 1 mm (z 6 → 7) đã tốn thêm khoảng 36 % dây: kiểm soát kích thước mối hàn là cách giảm chi phí nhanh nhất.
  • So định mức với lượng dây xuất kho thực tế hằng tháng; chênh lệch lớn là dấu hiệu hàn quá cỡ, bắn tóe nhiều hoặc hàn sửa.
  • Kết quả dùng cho báo giá, BOM và tính giá thành; ISO 9001:2015 điều 8.1 yêu cầu xác định nguồn lực cho sản phẩm, vì vậy định mức nên được phê duyệt, ban hành và cập nhật mỗi khi đổi WPS, dây hàn hoặc đồ gá.

Căn cứ và tài liệu tham khảo

  • NAVEDTRA 14251A – Steelworker Advanced (Hải quân Hoa Kỳ, tài liệu công khai) – Chương 5 “Welding Costs” – cách tính chi phí hàn từ khối lượng kim loại đắp, hiệu suất đắp theo quá trình hàn (MAG ≈ 95 %, lõi thuốc 75–90 %, que 63–72 %), hệ số vận hành (thủ công 20–40 %, bán tự động 25–60 %, tự động đến 80 %), chi phí khí theo lưu lượng × thời gian hồ quang.
  • Lincoln Electric – The Procedure Handbook of Arc Welding – phần chi phí hàn – phương pháp định mức theo tiết diện mối hàn, năng suất đắp và hệ số vận hành (cùng cách tiếp cận với tài liệu trên).
  • ISO 2553 – ký hiệu mối hàn trên bản vẽ – đọc loại mối hàn, cạnh z và chiều dày a (a ≈ 0,7·z với mối góc cân).
  • ISO 9001:2015 – điều 8.1 Hoạch định và kiểm soát việc thực hiện – xác định nguồn lực cần cho sản phẩm; căn cứ ban hành và cập nhật định mức.
  • Tiết diện mối hàn (z²/2; t²·tan(α/2) + b·t; b·t) là hình học phẳng, bỏ qua mặt chân (root face) và phần lồi riêng; phần lồi được gộp vào hệ số rf.

← GC08 Chế độ hàn  ·  SX02 Thời gian định mức →

Lên đầu trang