Nhu cầu giờ máy theo sản lượng (gồm thời gian chuẩn bị theo lô) so với giờ máy sẵn có nhân OEE → số máy, hệ số tải.
Giải thích chi tiết
- Bài toán dùng để làm gì
- Hình dung đơn giản
- Kiến thức nền cần có
- Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu
- Xây dựng công thức từng bước
- Lời giải mẫu từng bước
- Áp dụng thực tế và lưu ý
Bài toán dùng để làm gì
Khi nhận đơn hàng mới hoặc lập kế hoạch đầu tư, cần biết cần mấy máy (máy CNC, cell robot hàn) và mỗi máy sẽ bận bao nhiêu phần trăm. Sheet so nhu cầu giờ máy với giờ máy sẵn có đã tính hiệu suất OEE.
Hình dung đơn giản
Hãy tưởng tượng
Một quán có một cái lò nướng chạy 15 giờ mỗi ngày nhưng thực tế chỉ dùng hiệu quả khoảng 75 % (hỏng, chờ, nướng hỏng). Nếu số bánh cần nướng vượt quá phần đó thì phải mua thêm lò.
Kiến thức nền cần có
Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.1 cách đọc · 0.2 đơn vị
Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị | Lấy số liệu ở đâu |
|---|---|---|---|
| Q | Sản lượng mỗi tháng | sp | Đơn hàng / dự báo |
| tc | Thời gian gia công mỗi sản phẩm | ph | SX02 (thời gian từng chiếc) hoặc SX06 (chu kỳ) |
| ts, nl | Thời gian chuẩn bị mỗi lô; số lô mỗi tháng | ph, – | Bấm giờ thay đồ gá; kế hoạch sản xuất |
| d, sh, h | Ngày làm việc/tháng, số ca, giờ/ca | –, –, h | Lịch sản xuất |
| OEE | Hiệu suất thiết bị tổng thể | – | Từ SX06 hoặc số liệu theo dõi máy; mức tốt ≈ 0,85 |
Xây dựng công thức từng bước
Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:
Bước 1. Nhu cầu giờ máy
Giờ gia công tất cả sản phẩm cộng giờ chuẩn bị tất cả các lô.
Hr = (Q·tc + nl·ts)/60
Bước 2. Giờ sẵn có của một máy
Lịch làm việc nhân OEE để ra giờ thực sự làm ra sản phẩm tốt.
Ha = d·sh·h·OEE
Bước 3. Số máy cần
Làm tròn lên.
N = ⌈Hr/Ha⌉
Bước 4. Hệ số tải
Mỗi máy bận bao nhiêu phần trăm giờ sẵn có.
U = Hr/(N·Ha)

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)
Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Giá trị | Đơn vị | Ghi chú / nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sản lượng / tháng | Q | 6 000 | sp | |
| 2 | Thời gian gia công / sp | tc | 2,5 | ph | |
| 3 | Thời gian chuẩn bị / lô | ts | 45 | ph | |
| 4 | Số lô / tháng | nl | 20 | ||
| 5 | Ngày làm việc / tháng | d | 26 | ||
| 6 | Số ca | sh | 2 | ||
| 7 | Giờ / ca | h | 7,5 | h | |
| 8 | OEE | OEE | 75 % |
Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Kết quả | Đơn vị | Công thức / cách tính |
|---|---|---|---|---|---|
| 9 | Nhu cầu giờ máy | Hr | 265 | h | |
| 10 | Giờ sẵn có 1 máy (đã nhân OEE) | Ha | 292,5 | h | |
| 11 | SỐ MÁY CẦN | N | 1 | máy | |
| 12 | Hệ số tải bình quân | U | 90,6 % |
Bước C – Kết luận ví dụ
Kết quả chính: SỐ MÁY CẦN = 1 máy; Hệ số tải bình quân = 90,6 %.
Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.
Áp dụng thực tế và lưu ý
- Hệ số tải trên 85–90 % là rất căng: không còn dư cho máy hỏng, đơn hàng gấp. Cân nhắc thêm ca hoặc thêm máy.
- Tăng OEE (giảm dừng máy, giảm thời gian chuẩn bị) thường rẻ hơn mua thêm máy.
- Kết quả dùng cho xem xét năng lực khi nhận đơn hàng mới (IATF 16949 điều 8.2.3 và kế hoạch năng lực của dự án APQP).