0.5 Ứng suất và áp suất: lực chia diện tích

Cùng một lực, thanh to chịu được, thanh nhỏ thì đứt. Cái quyết định là lực phân bố trên mỗi mm² vật liệu, gọi là ứng suất σ (đọc là xích-ma):


σ = F / A (N/mm² = MPa)

Ảnh động: kéo thanh tiết diện 100 mm², lực tăng thì ứng suất tăng
Ảnh động: kéo thanh tiết diện 100 mm², lực tăng thì ứng suất tăng
  • Kéo / nén dọc thanh: σ = F/A, A là diện tích mặt cắt ngang.
  • Cắt (chốt, bulông bị cắt ngang): τ = F/A (τ đọc là tô).
  • Dập (mặt tiếp xúc bị ép lõm): p = F/A tiếp xúc.
  • Áp suất chất lỏng, khí: cũng là lực chia diện tích. Ví dụ áp suất 6 bar = 0,6 MPa nghĩa là mỗi mm² chịu 0,6 N.

Ví dụ

Thanh thép tròn Ø20 mm: A = π·20²/4 = 314 mm². Treo vật 3000 kg (F = 29 430 N) → σ = 29 430 / 314 = 94 MPa.

Thép CT3/S235 chảy ở 235 MPa → thanh này vẫn an toàn, hệ số an toàn 235/94 = 2,5.

← 0.4 Mô-men lực (lực làm quay)  ·  0.6 Vật liệu chịu được bao nhiêu? Biểu đồ ứng suất – biến dạng →

Lên đầu trang