Không thể chế tạo đúng tuyệt đối kích thước 25 mm. Bản vẽ ghi dung sai cho phép, ví dụ Ø25 H7 nghĩa là lỗ được phép từ 25,000 đến 25,021 mm. Lỗ và trục ghép với nhau tạo thành lắp lỏng (luôn có khe hở), lắp chặt (luôn có độ dôi, phải ép), hoặc lắp trung gian.

- Chữ hoa (H, JS…) là miền dung sai của lỗ, chữ thường (g, h, k, p…) là của trục. Con số (6, 7…) là cấp chính xác: số càng nhỏ càng chính xác, gia công càng đắt.
- Các lắp ghép hay dùng: H7/g6 (bạc trượt, chốt định vị tháo lắp), H7/h6 (lắp trượt), H7/k6 (lắp ổ lăn lên trục), H7/p6 (ép bánh răng, bạc vào lỗ).
- Tra số cụ thể: CT48 (theo ISO 286).
← 0.16 Thống kê cơ bản cho kiểm soát chất lượng · 0.18 Lấy số liệu ở đâu? →