Ổ trượt thủy động

CT16Lý thuyết ổ ngắn (Ocvirk) – số Sommerfeld theo định nghĩa DIN 31652

Tính số Sommerfeld, độ lệch tâm tương đối ε (nội suy bảng), chiều dày màng dầu nhỏ nhất h0, hệ số ma sát và công suất tổn thất. Lý thuyết ổ ngắn chính xác khi B/D ≤ 0,5; với B/D lớn hơn kết quả h0 thiên về an toàn – thiết kế cuối cùng theo DIN 31652.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Ổ trượt bôi trơn thủy động (bạc lót có dầu) dùng ở máy quay nhanh, tải lớn, cần êm: máy nén, bơm lớn, trục chính máy công cụ, tua-bin. Bài toán kiểm tra áp suất trên bạc, tính chiều dày màng dầu nhỏ nhất h0 khi trục quay (phải dày hơn độ nhám bề mặt để kim loại không chạm nhau), hệ số ma sát và công suất mất thành nhiệt.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Xe chạy nhanh trên đường ngập nước có thể bị “trượt nước”: lốp nổi lên trên lớp nước. Trục quay trong bạc cũng kéo dầu vào khe hở hình nêm, tạo áp suất nâng trục nổi lên trên màng dầu. Quay càng nhanh, dầu càng đặc thì màng càng dày; tải càng nặng thì trục càng bị ép lệch xuống, màng càng mỏng.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.5 áp suất · 0.10 ma sát · 0.11 chuyển động quay · 0.12 công suất · 0.15 áp suất/lưu lượng

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
FTải hướng kính lên ổNPhản lực gối từ CT14
D, BĐường kính trục, chiều rộng ổmmBản vẽ; thường B/D = 0,3–1
ψKhe hở tương đối = (đường kính lỗ − đường kính trục)/D‰Thường 0,5–3 ‰; tốc độ cao lấy lớn
ηĐộ nhớt động lực học của dầu ở nhiệt độ làm việcPa·sBảng dầu: ISO VG 46 ở 60 °C ≈ 0,02; VG 68 ≈ 0,03
nTốc độ quayv/phMáy
pl, hlÁp suất cho phép của vật liệu bạc; màng dầu nhỏ nhất cho phépMPa, µmBabbit 5–15, đồng thiếc 7–20 MPa; hl ≈ tổng Rz trục + bạc + độ võng, thường 3–10 µm

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Áp suất trung bình

Tải chia diện tích hình chiếu của bạc:


p = F / (B·D) ≤ pl

Bước 2. Số Sommerfeld

Một con số gộp tải, khe hở, độ nhớt và tốc độ. So lớn nghĩa là tải nặng so với khả năng tạo màng dầu:


ω = 2π·n/60 ; So = p·ψ² / (η·ω)

Bước 3. Độ lệch tâm tương đối

Theo lý thuyết ổ ngắn, mỗi giá trị So/(B/D)² ứng với một độ lệch tâm ε (0 = trục nằm giữa, 1 = chạm bạc). Sheet nội suy từ bảng trong Du_lieu:


So/(B/D)² = ε·√(π²(1−ε²) + 16ε²) / [2(1−ε²)²]

Bước 4. Màng dầu nhỏ nhất

Khe hở bán kính R·ψ bị trục lệch tâm ăn mất phần ε:


h0 = R·ψ·(1 − ε) ≥ hl

Bước 5. Ma sát và công suất tổn thất

Ma sát do cắt màng dầu; công suất mất biến thành nhiệt làm nóng dầu:


μ ≈ ψ·π / (So·√(1 − ε²)) ; Pf = μ·F·ω·R

Hình CT16.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT16.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Tải hướng kínhF5 000N
2Đường kính trụcD50mm
3Chiều rộng ổB40mm
4Khe hở tương đối ψψ1,2‰ψ = (D lỗ − D trục)/D; thường 0,5–3 ‰
5Độ nhớt động lực học ở nhiệt độ làm việcη0,02Pa·sISO VG 46 ở 60 °C ≈ 0,02; VG 68 ở 60 °C ≈ 0,03
6Tốc độn1 500v/ph
7Áp suất cho phéppl5MPaHợp kim babbit 5–15; đồng thiếc 7–20
8Màng dầu nhỏ nhất cho phéphl6µm≈ tổng Rz trục + bạc + độ võng; thường 3–10 µm

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
9Áp suất trung bìnhp2,5MPap = F/(B·D)
10p ≤ p cho phépKiểm traĐẠT
11Vận tốc gócω157,1rad/s
12Số SommerfeldSo1,15So = p·ψ²/(η·ω)
13So/(B/D)²X1,79Đại lượng tra bảng ổ ngắn
14Vị trí trong bảngk26
15Độ lệch tâm tương đối εε0,535Nội suy: So/(B/D)² = ε·√(π²(1−ε²) + 16ε²) / [2(1−ε²)²]
16Màng dầu nhỏ nhấth013,96µmh0 = R·ψ·(1 − ε)
17h0 ≥ h0 cho phépKiểm traĐẠT
18Hệ số ma sát (gần đúng)μ0,00389μ ≈ ψ·π/(So·√(1−ε²)) (thành phần cắt màng dầu)
19Công suất tổn thấtPf76,45WPf = μ·F·ω·R

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Áp suất trung bình = 2,5 MPa; Số Sommerfeld = 1,15; Độ lệch tâm tương đối ε = 0,535; Màng dầu nhỏ nhất = 13,96 µm; Công suất tổn thất = 76,45 W.

Kiểm tra: p ≤ p cho phép: ĐẠT; h0 ≥ h0 cho phép: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Nếu h0 quá mỏng: tăng độ nhớt dầu, tăng chiều rộng B, giảm độ nhám (mài, đánh bóng ngõng trục), hoặc giảm khe hở ψ.
  • Lý thuyết ổ ngắn chính xác khi B/D ≤ 0,5; với ổ rộng hơn kết quả h0 thiên về an toàn. Thiết kế cuối cùng theo DIN 31652.
  • Khi khởi động và dừng máy, trục chưa đủ tốc độ để nổi lên nên kim loại cọ trực tiếp: vật liệu bạc phải chịu được điều kiện này (babbit, đồng thiếc).
  • Độ nhớt giảm mạnh khi dầu nóng lên: dùng η ở nhiệt độ làm việc thực, không dùng ở 40 °C.

Nhóm: Truyền động

Gồm: CT17 chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền hệ dẫn động · CT18 cặp bánh răng trụ răng thẳng / nghiêng · CT19 bánh răng – thanh răng · CT20 hộp số hành tinh 1 cấp (vành răng cố định) · CT21 hệ 3–4 bánh răng nối tiếp · CT22 bánh răng côn thẳng / xoắn (σ = 90°) · CT23 bánh răng hypoid – ước lượng sơ bộ · CT24 bộ truyền trục vít – bánh vít · CT25 bộ truyền đai răng 2 puly · CT26 bộ truyền đai thang · CT27 bộ truyền xích con lăn · CT28 vít ren thang – kích nâng

← CT15 Ổ lăn – tuổi thọ, tải tĩnh  ·  CT17 Chọn động cơ, phân phối tỉ số truyền →

Lên đầu trang