Trục vít – bánh vít

CT24DIN 3996:2019 (hình học, lực, hiệu suất, độ võng, tróc rỗ) · cân bằng nhiệt theo Niemann

Tính hình học, hiệu suất, khả năng tự hãm, lực ăn khớp, độ võng trục vít và nhiệt độ dầu. Bền tiếp xúc/mòn đầy đủ cần tính theo DIN 3996.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Bộ truyền trục vít – bánh vít cho tỉ số truyền lớn (10–80) chỉ trong một cấp, trục vuông góc, chạy êm; dùng ở bàn xoay đồ gá hàn, cơ cấu nâng, cửa van. Bài toán tính hình học, hiệu suất (thường thấp hơn bánh răng), có tự hãm không, lực ăn khớp, độ võng trục vít, nhiệt độ dầu và bền tiếp xúc theo DIN 3996.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Trục vít giống một con vít quay, đẩy các răng bánh vít như đẩy đai ốc. Mặt ren trượt trên răng bánh vít nên có nhiều ma sát: một phần lớn công suất biến thành nhiệt. Nếu góc ren nhỏ hơn góc ma sát thì từ phía bánh vít không thể xoay ngược trục vít được, gọi là tự hãm.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.4 mô-men · 0.8 uốn · 0.10 ma sát · 0.12 công suất · 0.5 ứng suất

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
z1, z2Số mối ren trục vít, số răng bánh vít–Thiết kế; z1 = 1 cho tỉ số lớn, tự hãm dễ hơn
mx, qMô-đun dọc trục, hệ số đường kính q = dm1/mxmm, –Thường q = 8–12
αnGóc áp lực pháp°20°
T2, n1Mô-men ra trên bánh vít, tốc độ trục vítNm, v/phTải máy, động cơ
μzHệ số ma sát răng–Đồng thiếc / thép tôi mài 0,02–0,06 (giảm khi vận tốc trượt tăng)
l1, EKhoảng cách 2 ổ đỡ trục vít, mô-đun đàn hồi trục vítmm, MPaBản vẽ; thép 210 000
kq, ϑ0Hệ số truyền nhiệt vỏ hộp; nhiệt độ môi trườngW/m²K, °CKhông quạt 10–15; có quạt 20–35
E2, ν2, σHlimMô-đun đàn hồi, hệ số Poisson, giới hạn tiếp xúc bánh vítMPaDIN 3996: CuSn12Ni2 E2 ≈ 98 100, σHlim 520
p*m, Zoil, LhTham số áp suất Hertz; hệ số loại dầu; tuổi thọ yêu cầu–, –, giờTra DIN 3996; polyglycol 1,0, dầu khoáng 0,89

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Hình học

Tỉ số truyền bằng số răng chia số mối ren. Góc nâng ren γm quyết định hiệu suất:


i = z2/z1 ; dm1 = q·mx ; d2 = z2·mx ; a = (dm1 + d2)/2 ; tanγm = z1/q

Bước 2. Hiệu suất và tự hãm

Giống ren vít: góc ma sát ρ’ cộng vào góc ren. Nếu γm < ρ’ thì không thể quay ngược (tự hãm):


ρ’ = arctan(μz/cosαn) ; η = tanγm/tan(γm + ρ’) ; η’ = tan(γm − ρ’)/tanγm

Bước 3. Công suất và lực

Công suất vào phải bù tổn thất. Lực vòng bánh vít chính là lực dọc trục vít:


P1 = P2/η ; Ft2 = Fa1 = 2000·T2/d2 ; Ft1 = Ft2·tan(γm + ρ’) ; Fr = Ft2·tanαn·cosρ’/cos(γm + ρ’)

Bước 4. Độ võng trục vít

Trục vít là dầm 2 gối chịu lực ở giữa; võng nhiều làm ăn khớp sai:


δm = l1³·√(Ft1² + Fr²) / (48·E·I), I = π·df1⁴/64 ≤ 0,01·mx

Bước 5. Cân bằng nhiệt

Nhiệt tổn thất phải tỏa ra qua vỏ hộp. Dầu không được nóng quá 90 °C:


PV = P1 − P2 ; A ≈ 9·10⁻⁵·a^1,85 ; ϑdầu = ϑ0 + PV/(k·A) ≤ 90 °C

Bước 6. Bền tiếp xúc (tróc rỗ)

Ứng suất tiếp xúc trung bình so với giới hạn đã hiệu chỉnh theo tuổi thọ, vận tốc trượt, kích thước, loại dầu:


σHm = (4/π)·√(p*m·T2·Ered/a³) ; σHG = σHlim·ZN·Zv·ZS·Zoil ; SH = σHG/σHm ≥ SHmin

Hình CT24.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT24.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Số mối ren trục vítz12
2Số răng bánh vítz240
3Mô-đun dọc trụcmx4mm
4Hệ số đường kính qq10q = dm1/mx, thường 8–12
5Góc áp lực phápαn20°
6Mô-men ra (bánh vít)T2200Nm
7Tốc độ trục vítn11 450v/ph
8Hệ số ma sát răng μzμz0,04Đồng thiếc / thép tôi mài: 0,02–0,06 (giảm khi vg tăng)
9Khoảng cách 2 ổ đỡ trục vítl1200mm
10E trục vítE210 000MPa
11Hệ số truyền nhiệt vỏ hộpkq15W/m²KKhông quạt 10–15; có quạt 20–35
12Nhiệt độ môi trườngϑ025°C
38E bánh vítE298 100MPaCuSn12Ni2-C-GZ ≈ 98 100; CuSn12-C ≈ 88 300
39Hệ số Poisson bánh vítν20,35
40Tham số áp suất Hertz trung bình p*mp*m1Tra DIN 3996 theo hình dạng ren, q, z2, x (giá trị 1,0 chỉ để minh họa)
41σHlim bánh vítσHlim520MPaCuSn12Ni2-C-GZ 520 · CuSn12-C-GZ 425 · GJS-400 490 (DIN 3996)
42Tuổi thọ yêu cầuLh25 000giờ
43Hệ số loại dầu ZoilZoil1Polyglycol 1,0 · dầu khoáng 0,89
44SH minSHm1

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
13Tỉ số truyềni20i = z2/z1
14Đường kính trung bình trục vítdm140mmdm1 = q·mx
15Đường kính chia bánh vítd2160mmd2 = z2·mx
16Khoảng cách trụca100mma = (dm1 + d2)/2
17Góc nâng ren γmγm0,197radtanγm = z1/q
18γm (độ)gd11,31°
19Góc ma sát ρ’ρ’0,0425radρ’ = arctan(μz/cosαn)
20Hiệu suất (trục vít dẫn)η81,75 %η = tanγ/tan(γ+ρ’)
21Hiệu suất ngược (bánh vít dẫn)etab78,05 %η’ = tan(γ−ρ’)/tanγ; = 0 → tự hãm
22Tự hãm tĩnh?KHÔNG TỰ HÃMTự hãm khi γm < ρ’. Rung động có thể làm mất tự hãm – không dùng thay phanh
23Tốc độ bánh vítn272,5v/ph
24Công suất raP21,52kW
25Công suất vào cần thiếtP11,86kWP1 = P2/η
26Mô-men trục vítT112,23Nm
27Lực vòng bánh vít = lực dọc trục vítFt22 500NFt2 = Fa1 = 2000·T2/d2
28Lực vòng trục vít = lực dọc bánh vítFt1611,6NFt1 = Fa2 = Ft2·tan(γ+ρ’)
29Lực hướng tâmFr935,9NFr = Ft2·tanαn·cosρ’/cos(γ+ρ’)
30Vận tốc trượtvg3,1m/svg = v1/cosγm
31Đường kính chân rendf130,4mmdf1 ≈ dm1 − 2,4·mx
32Độ võng giữa 2 ổδm0,0212mmδm = l1³·√(Ft1²+Fr²)/(48·E·I), I = π·df1⁴/64
33δm ≤ 0,01·mx (DIN 3996)Kiểm traĐẠT
34Công suất tổn thấtPv339WPV = P1 − P2
35Diện tích tỏa nhiệt vỏ hộp (ước lượng)A0,451m²A ≈ 9·10⁻⁵·a^1,85 (a tính mm) – công thức kinh nghiệm Niemann
36Nhiệt độ dầuϑdầu75,1°Cϑdầu = ϑ0 + PV/(k·A)
37ϑdầu ≤ 90 °CKiểm traĐẠT
45Mô-đun đàn hồi quy đổiEred150 622MPaEred = 2/[(1−ν1²)/E1 + (1−ν2²)/E2]
46Ứng suất tiếp xúc trung bìnhσHm221MPaσHm = (4/π)·√(p*m·T2·Ered/a³)
47Hệ số tuổi thọ ZNZN1ZN = (25000/Lh)^(1/6) ≤ 1,6
48Hệ số vận tốc ZvZv0,839Zv = √(5/(4 + vg))
49Hệ số kích thước ZSZS1ZS = √(3000/(2900 + a))
50Ứng suất tiếp xúc giới hạnσHG436,5MPaσHG = σHlim·ZN·Zv·ZS·Zoil
51Hệ số an toàn tróc rỗSH1,98SH = σHG/σHm
52SH ≥ SH minKiểm traĐẠT

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Tỉ số truyền = 20; Khoảng cách trục = 100 mm; Hiệu suất (trục vít dẫn) = 81,75 %; Công suất vào cần thiết = 1,86 kW; Lực vòng bánh vít = lực dọc trục vít = 2 500 N; Độ võng giữa 2 ổ = 0,0212 mm; Nhiệt độ dầu = 75,1 °C; Ứng suất tiếp xúc trung bình = 221 MPa; Hệ số an toàn tróc rỗ = 1,98.

Kiểm tra: δm ≤ 0,01·mx (DIN 3996): ĐẠT; ϑdầu ≤ 90 °C: ĐẠT; SH ≥ SH min: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Tự hãm tĩnh không thay được phanh: rung động có thể làm bánh vít tự xoay. Cơ cấu nâng phải có phanh riêng.
  • Nếu dầu quá nóng: thêm quạt trên trục vít (kq tăng lên 20–35), thêm cánh tản nhiệt, dùng dầu tổng hợp polyglycol, hoặc chọn hộp lớn hơn.
  • Hiệu suất thấp khi khởi động (ma sát tĩnh lớn): động cơ phải đủ mô-men khởi động.
  • Sheet chưa tính mòn bánh vít và bền chân răng đầy đủ; các phần này cần DIN 3996 gốc hoặc phần mềm.

← CT23 Bánh răng hypoid (sơ bộ)  ·  CT25 Đai răng →

Lên đầu trang