Mô-men nâng và hạ tải, hiệu suất, tự hãm, ứng suất tương đương thân vít, áp suất ren đai ốc và oằn thân vít chịu nén.
Giải thích chi tiết
- Bài toán dùng để làm gì
- Hình dung đơn giản
- Kiến thức nền cần có
- Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu
- Xây dựng công thức từng bước
- Lời giải mẫu từng bước
- Áp dụng thực tế và lưu ý
Bài toán dùng để làm gì
Vít ren thang biến chuyển động quay thành tịnh tiến với lực lớn: kích nâng, ê-tô, bàn nâng đồ gá, cơ cấu điều chỉnh. Bài toán tính mô-men cần để nâng và hạ tải, hiệu suất, có tự hãm không, kiểm tra thân vít chịu nén + xoắn, áp suất trên ren đai ốc và thân vít có bị oằn (cong vẹo) khi chịu nén không.
Hình dung đơn giản
Hãy tưởng tượng
Ren vít là một mặt phẳng nghiêng quấn quanh trụ. Đẩy vật lên dốc thoải thì nhẹ tay nhưng phải đi xa. Nếu dốc thoải hơn góc ma sát, vật tự đứng yên không trượt xuống: đó là tự hãm, nhờ vậy kích nâng giữ được tải khi buông tay. Đổi lại, phần lớn công bỏ ra bị ma sát ăn mất (hiệu suất thường chỉ 30–40 %).
Kiến thức nền cần có
Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.4 mô-men · 0.5 ứng suất · 0.7 hệ số an toàn · 0.9 xoắn · 0.10 ma sát
Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị | Lấy số liệu ở đâu |
|---|---|---|---|
| d, P, ns | Đường kính danh nghĩa, bước ren, số đầu mối | mm, mm, – | Bảng ren thang DIN 103 (ví dụ Tr30×6) |
| F | Tải dọc trục | N | Trọng lượng vật nâng hoặc lực kẹp |
| μ | Hệ số ma sát ren | – | Thép–đồng có mỡ 0,08–0,12; thép–thép 0,15 |
| μc, rc | Hệ số ma sát và bán kính ma sát mặt tựa (ổ chặn) | –, mm | μc = 0 nếu dùng ổ bi chặn |
| m, pz | Chiều dài đai ốc; áp suất ren cho phép | mm, MPa | Đai ốc đồng chạy chậm 10–15; gang 5–7 |
| Re, S | Giới hạn chảy thân vít; hệ số an toàn chảy | MPa, – | Vật liệu; S ≈ 2 |
| lk, liên kết | Chiều dài chịu nén của vít và kiểu liên kết hai đầu (quyết định hệ số K) | mm | Kích nâng: đế ngàm, đầu tự do (K = 2) |
| E | Mô-đun đàn hồi thép | MPa | 210 000 |
Xây dựng công thức từng bước
Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:
Bước 1. Hình học ren
Đường kính trung bình và chân ren theo DIN 103; bước xoắn = số mối × bước:
d2 = d − 0,5·P ; d3 = d − 2·(0,5·P + ac) ; Ph = ns·P
Bước 2. Góc nâng ren và góc ma sát
Ren thang có góc sườn 30° nên ma sát tăng thêm một chút (chia cos15°):
tanφ = Ph/(π·d2) ; ρ’ = arctan(μ/cos15°)
Bước 3. Mô-men nâng và hạ tải
Mô-men = phần thắng mặt nghiêng có ma sát + phần thắng ma sát mặt tựa:
Tnâng = F·d2/2·tan(φ + ρ’) + μc·F·rc ; Thạ = F·d2/2·tan(ρ’ − φ) + μc·F·rc
Bước 4. Hiệu suất và tự hãm
Tự hãm khi góc nâng nhỏ hơn góc ma sát:
η = tanφ / tan(φ + ρ’) ; tự hãm khi φ < ρ’
Bước 5. Bền thân vít
Thân vít vừa bị nén vừa bị xoắn, gộp bằng ứng suất tương đương:
σ = F/(π·d3²/4) ; τ = T/(π·d3³/16) ; σv = √(σ² + 3τ²) ≤ Re/S
Bước 6. Áp suất ren đai ốc
Lực chia cho diện tích tiếp xúc của tất cả các vòng ren trong đai ốc (chiều cao làm việc H1 = 0,5P):
p = F·P / (m·π·d2·H1) ≤ pz
Bước 7. Oằn thân vít
Vít dài, mảnh chịu nén có thể cong vẹo đột ngột trước khi bị nén hỏng (công thức Euler):
Fk = π²·E·I/(K·lk)², I = π·d3⁴/64 ; Sk = Fk/F ≥ 3

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)
Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Giá trị | Đơn vị | Ghi chú / nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đường kính danh nghĩa | d | 30 | mm | |
| 2 | Bước ren | P | 6 | mm | |
| 3 | Số đầu mối | ns | 1 | ||
| 4 | Tải dọc trục | F | 20 000 | N | |
| 5 | Hệ số ma sát ren | μ | 0,1 | Thép–đồng có mỡ 0,08–0,12; thép–thép 0,15 | |
| 6 | Hệ số ma sát mặt tựa (ổ chặn) | μc | 0,12 | 0 nếu dùng ổ bi chặn | |
| 7 | Bán kính ma sát mặt tựa | rc | 20 | mm | |
| 8 | Chiều dài đai ốc | m | 50 | mm | |
| 9 | Áp suất ren cho phép | pz | 10 | MPa | Đai ốc đồng, chậm 10–15; gang 5–7 |
| 10 | Giới hạn chảy thân vít | Re | 355 | MPa | |
| 11 | Hệ số an toàn chảy | S | 2 | ||
| 12 | Chiều dài chịu nén của vít | lk | 300 | mm | |
| 13 | Liên kết (oằn) | ms | Ngàm – tự do (K 2) | Kích nâng: đế ngàm, đầu tự do | |
| 14 | E thép | E | 210 000 | MPa |
Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Kết quả | Đơn vị | Công thức / cách tính |
|---|---|---|---|---|---|
| 15 | Khe hở đỉnh ac | ac | 0,5 | mm | P 1,5–5: 0,25 · 6–12: 0,5 · 14–44: 1 |
| 16 | Đường kính trung bình | d2 | 27 | mm | d2 = d − 0,5P |
| 17 | Đường kính chân ren | d3 | 23 | mm | d3 = d − 2(0,5P + ac) |
| 18 | Bước xoắn | Ph | 6 | mm | |
| 19 | Góc nâng ren φ | φ | 0,0706 | rad | tanφ = Ph/(π·d2) |
| 20 | Góc ma sát quy đổi ρ’ | ρ’ | 0,103 | rad | ρ’ = arctan(μ/cos15°) |
| 21 | Mô-men nâng tải | Tu | 95,4 | Nm | T = F·d2/2·tan(φ+ρ’) + μc·F·rc |
| 22 | Mô-men hạ tải | Td | 56,79 | Nm | T = F·d2/2·tan(ρ’−φ) + μc·F·rc |
| 23 | Hiệu suất ren | η | 40,29 % | η = tanφ/tan(φ+ρ’) | |
| 24 | Tự hãm? | CÓ TỰ HÃM | Tự hãm khi φ < ρ’ | ||
| 25 | Ứng suất nén | σ | 48,14 | MPa | σ = F/A3 |
| 26 | Ứng suất xoắn | τ | 39,93 | MPa | τ = T/(π·d3³/16) |
| 27 | Ứng suất tương đương | σv | 84,27 | MPa | σv = √(σ² + 3τ²) |
| 28 | σv ≤ Re/S | Kiểm tra | ĐẠT | ||
| 29 | Áp suất ren đai ốc | pn | 9,43 | MPa | p = F·P/(m·π·d2·H1), H1 = 0,5P |
| 30 | p ≤ pzul | Kiểm tra | ĐẠT | ||
| 31 | Hệ số chiều dài K | K | 2 | ||
| 32 | Lực oằn Euler | Fk | 79 086 | N | Fk = π²EI/(K·l)², I = π·d3⁴/64 |
| 33 | Hệ số an toàn oằn | Sk | 3,95 | ||
| 34 | Sk ≥ 3 | Kiểm tra | ĐẠT |
Bước C – Kết luận ví dụ
Kết quả chính: Mô-men nâng tải = 95,4 Nm; Ứng suất tương đương = 84,27 MPa; Áp suất ren đai ốc = 9,43 MPa; Hệ số an toàn oằn = 3,95.
Kiểm tra: σv ≤ Re/S: ĐẠT; p ≤ pzul: ĐẠT; Sk ≥ 3: ĐẠT.
Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.
Áp dụng thực tế và lưu ý
- Nếu áp suất ren không đạt: tăng chiều dài đai ốc m, nhưng không quá 2,5·d vì các vòng ren xa nhận ít tải.
- Nếu oằn không đạt: tăng đường kính vít hoặc thay đổi liên kết (đỡ thêm đầu vít để K giảm từ 2 xuống 0,7–1).
- Tự hãm có thể mất khi có rung động hoặc khi bôi trơn quá tốt; cơ cấu nâng người hoặc tải nguy hiểm phải có phanh hoặc khóa riêng.
- Cần chuyển động nhanh, chính xác, hiệu suất cao thì dùng vít me bi (TB22) thay ren thang.
Nhóm: Lò xo
Gồm: CT29 lò xo nén trụ xoắn, dây tròn · CT30 lò xo kéo có móc · CT31 lò xo xoắn (torsion spring) · CT32 lò xo đĩa