Lò xo nén

CT29EN 13906-1:2013

Tính độ cứng, chiều dài ở các tải, ứng suất có hiệu chỉnh, kiểm tra chiều dài chặt, oằn dọc và tần số riêng. Lò xo cuộn nguội, 2 đầu ép sát và mài phẳng.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Lò xo nén có mặt trong đồ gá kẹp, van, cơ cấu hồi vị, khuôn dập (đẩy phôi), cữ chặn đàn hồi. Bài toán trả lời: lò xo cứng bao nhiêu, ở tải lắp và tải làm việc thì ngắn lại còn bao nhiêu; dây có bị quá ứng suất không; khi nén hết cỡ có bị chạm vòng (nén chặt) không; lò xo dài có bị cong vẹo (oằn) sang ngang không; và tần số rung riêng có đủ cao để không cộng hưởng với máy.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Lò xo nén thực chất là một sợi dây thép bị xoắn. Khi ép lò xo, từng đoạn dây bị vặn xoắn quanh trục của chính nó, giống như vặn một cái chìa khóa dài. Dây càng to thì càng khó vặn (độ cứng tăng theo d⁴), vòng càng to và càng nhiều vòng thì càng dễ vặn. Mặt trong của vòng dây bị cong gắt hơn mặt ngoài nên ứng suất ở đó cao hơn một chút: đó là lý do có hệ số hiệu chỉnh k.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.5 ứng suất · 0.6 vật liệu · 0.7 hệ số an toàn · 0.9 xoắn · 0.13 quán tính (tần số riêng) · 0.14 mỏi

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
dĐường kính dây lò xommĐo bằng thước cặp hoặc theo catalogue lò xo
DĐường kính trung bình vòng = (đường kính ngoài + đường kính trong)/2mmĐo; hoặc De − d
nSố vòng làm việc (không tính 2 vòng đầu ép sát)vòngĐếm tổng số vòng rồi trừ 2
L0Chiều dài tự do khi chưa chịu tảimmĐo trên lò xo thật hoặc bản vẽ
F1, F2Tải lắp đặt (lúc lò xo đã lắp vào nhưng chưa làm việc) và tải lớn nhất khi làm việcNTừ yêu cầu của cơ cấu: lực kẹp, lực hồi vị…
G, EMô-đun trượt và mô-đun đàn hồi của dâyMPaThép lò xo EN 10270-1: G = 81 500, E = 206 000; inox 1.4310: G = 70 000, E = 185 000
RmGiới hạn bền kéo của dây; dây càng nhỏ Rm càng caoMPaTra EN 10270-1 theo cấp dây (SL, SM, DH…) và đường kính
ρKhối lượng riêng của dâykg/m³Thép 7850
Kiểu gốiCách hai đầu lò xo tựa: ngàm 2 đầu ν = 0,5; ngàm – khớp 0,7; khớp 2 đầu 1; ngàm – tự do 2–Đầu mài phẳng tựa giữa hai mặt song song → ngàm 2 đầu

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Chỉ số lò xo và độ cứng

Chỉ số w = D/d cho biết lò xo “mập” hay “gầy”, nên nằm trong 4–20. Độ cứng R là số Newton cần để nén lò xo ngắn đi 1 mm:


w = D/d ; R = G·d⁴ / (8·D³·n)

Bước 2. Hành trình và chiều dài khi chịu tải

Lò xo tuân theo định luật Hooke: lực chia độ cứng ra độ nén. Chiều dài khi chịu tải lớn nhất bằng chiều dài tự do trừ độ nén:


s1 = F1/R ; s2 = F2/R ; L2 = L0 − s2

Bước 3. Kiểm tra không bị nén chặt

Khi nén đến lúc các vòng chạm nhau (chiều dài chặt Lc) thì lò xo thành khối thép cứng. Phải chừa một khe hở tối thiểu Sa giữa các vòng ở tải lớn nhất:


Lc = nt·d (nt = n + 2) ; Sa = n·(0,0015·D²/d + 0,1·d) ; L2 ≥ Lc + Sa

Bước 4. Ứng suất xoắn trong dây

Lực F tạo mô-men xoắn F·D/2 lên dây; chia cho mô-men chống xoắn πd³/16 ra ứng suất. Nhân hệ số Bergsträsser k để tính phần ứng suất tăng thêm ở mặt trong vòng (dùng cho mỏi):


τ = 8·D·F / (π·d³) ; k = (w + 0,5)/(w − 0,75) ; τk = k·τ

Bước 5. So với ứng suất cho phép

Ở tải làm việc và cả khi bị nén chặt (lỡ ép quá tay), ứng suất chưa hiệu chỉnh không được vượt 50 % giới hạn bền, nếu không lò xo sẽ bị lún vĩnh viễn (ngắn lại):


τzul = 0,5·Rm ; τ2 ≤ τzul ; τc = 8·D·Fc/(π·d³) ≤ τzul, với Fc = R·(L0 − Lc)

Bước 6. Biên độ ứng suất cho mỏi

Nếu lò xo làm việc lặp lại giữa F1 và F2, độ dao động ứng suất τkh được đem so với biểu đồ Goodman trong EN 13906-1:


τkh = τk2 − τk1

Bước 7. Oằn dọc và tần số riêng

Lò xo dài và mảnh có thể bị cong sang ngang. Nếu biểu thức dưới căn âm thì lò xo không bao giờ oằn (bảng ghi 9999). Tần số riêng cho biết lò xo tự rung nhanh cỡ nào:


sK = L0·0,5/(1 − G/E)·[1 − √(1 − (1 − G/E)/(0,5 + G/E)·(π·D/(ν·L0))²)] ; s2 < sK ; fe = d/(2π·n·D²)·√(G/(2ρ))

Hình CT29.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT29.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động CT29.1
Ảnh động CT29.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Đường kính dâyd3mm
2Đường kính trung bình vòngD24mm
3Số vòng làm việcn8
4Chiều dài tự doL060mm
5Tải lắp đặt (nhỏ)F150N
6Tải làm việc lớn nhấtF2150N
7Mô-đun trượtG81 500MPaThép lò xo EN 10270-1: 81 500 · inox 1.4310: 70 000
8Mô-đun đàn hồiE206 000MPaThép 206 000 · inox 185 000
9Giới hạn bền dâyRm1 800MPaTra EN 10270-1 theo cấp dây và đường kính (giảm khi d tăng)
10Khối lượng riêngρ7 850kg/m³
11Kiểu gối 2 đầu lò xo (oằn)nusNgàm 2 đầuν = 0,5 ngàm 2 đầu (đầu mài tựa mặt song song) · 0,7 ngàm–khớp · 1 khớp 2 đầu · 2 ngàm–tự do

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
12Hệ số gối νν0,5
13Chỉ số lò xow8w = D/d, nên 4–20
14Độ cứng lò xoR7,46N/mmR = G·d⁴/(8·D³·n)
15Hành trình tại F1s16,7mms = F/R
16Hành trình tại F2s220,1mm
17Chiều dài tại F2L239,9mm
18Tổng số vòngnt10nt = n + 2 (2 đầu ép sát)
19Chiều dài chặtLc30mmLc ≤ nt·dmax (đầu mài)
20Tổng khe hở tối thiểuSa4,7mmSa = n·(0,0015·D²/d + 0,1·d)
21L2 ≥ Lc + SaKiểm traĐẠT
22Hệ số hiệu chỉnh ứng suấtk1,17k = (w + 0,5)/(w − 0,75) (Bergsträsser)
23Ứng suất xoắn tại F1τ1113,2MPaτ = 8·D·F/(π·d³)
24Ứng suất xoắn tại F2τ2339,5MPa
25Ứng suất hiệu chỉnh tại F1τk1132,7MPaτk = k·τ (dùng cho mỏi)
26Ứng suất hiệu chỉnh tại F2τk2398,1MPa
27Biên độ dao động ứng suấtτkh265,4MPaτkh = τk2 − τk1 → so với τkH đọc từ biểu đồ Goodman EN 13906-1
28Lực tại chiều dài chặtFc223,8NFc = R·(L0 − Lc)
29Ứng suất tại chiều dài chặtτc506,7MPaτc (chưa hiệu chỉnh k)
30Ứng suất cho phép tĩnhτzul900MPaτzul = 0,5·Rm
31τ2 ≤ τzul (tải làm việc)Kiểm traĐẠT
32τc ≤ τzul (nén chặt không bị lún dư)Kiểm traĐẠT
33Biểu thức dưới căninner-3,261 − (1−G/E)/(0,5+G/E)·(πD/(νL0))²; < 0 → không bao giờ oằn
34Hành trình tới hạn oằnsK9 999mmsK = L0·0,5/(1−G/E)·[1 − √(…)]; 9999 = ổn định
35s2 < sK (không cần trục dẫn)Kiểm traĐẠT
36Tần số riêngfe236,1Hzfe = d/(2π·n·D²)·√(G/2ρ) (SI, 2 đầu cố định)

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Độ cứng lò xo = 7,46 N/mm; Ứng suất xoắn tại F2 = 339,5 MPa; Biên độ dao động ứng suất = 265,4 MPa; Hành trình tới hạn oằn = 9 999 mm; Tần số riêng = 236,1 Hz.

Kiểm tra: L2 ≥ Lc + Sa: ĐẠT; τ2 ≤ τzul (tải làm việc): ĐẠT; τc ≤ τzul (nén chặt không bị lún dư): ĐẠT; s2 < sK (không cần trục dẫn): ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Ví dụ mặc định: dây 3 mm, D = 24 mm, 8 vòng → R ≈ 7,46 N/mm; ở 150 N ứng suất ≈ 340 MPa, nhỏ hơn nhiều so với 900 MPa cho phép.
  • Nếu τ2 KHÔNG ĐẠT: tăng đường kính dây d (hiệu quả nhất vì ứng suất giảm theo d³), hoặc giảm D. Khi đổi d hay D nhớ tính lại độ cứng.
  • Nếu L2 ≥ Lc + Sa KHÔNG ĐẠT: lò xo quá ngắn hoặc quá nhiều vòng – tăng L0, giảm số vòng hoặc dùng dây nhỏ hơn với vòng to hơn.
  • Nếu oằn KHÔNG ĐẠT: lắp lò xo lồng trên trục dẫn hoặc trong ống dẫn (chừa khe hở khoảng 10 % đường kính), hoặc chia thành 2 lò xo ngắn có vòng đệm ở giữa.
  • Tần số riêng fe nên lớn hơn ít nhất 2 lần tần số làm việc của cơ cấu (số lần nén mỗi giây), nếu không lò xo sẽ rung vọt (surge) và nhanh gãy.
  • Lỗi hay gặp: lấy đường kính ngoài thay cho D trung bình, hoặc đếm cả 2 vòng đầu vào n – làm độ cứng tính ra sai đáng kể.

← CT28 Vít ren thang / kích  ·  CT30 Lò xo kéo →

Lên đầu trang