Lò xo kéo

CT30EN 13906-2:2013

Lò xo kéo có lực căng ban đầu F0: chưa giãn khi F < F0. Móc là điểm yếu nhất vì chịu uốn + kéo.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Lò xo kéo có móc dùng để kéo hồi vị cần gạt, cửa che, tay đòn, bàn đạp. Bài toán tính độ giãn dưới tải, ứng suất trong thân dây và đặc biệt là ứng suất ở móc – nơi lò xo kéo hay gãy nhất.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Lò xo kéo được cuộn sẵn sao cho các vòng ép chặt vào nhau (lực căng ban đầu F0). Giống một sợi dây chun đã được kéo căng sẵn: phải kéo vượt qua F0 thì lò xo mới bắt đầu dài ra. Móc ở đầu thì bị vừa kéo vừa bẻ cong, giống như treo vật nặng lên một cái móc áo bằng dây thép.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.5 ứng suất · 0.8 uốn · 0.9 xoắn · 0.7 hệ số an toàn

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
d, DĐường kính dây và đường kính trung bình vòngmmĐo hoặc catalogue lò xo
nSố vòng làm việc của thânvòngĐếm trên lò xo
F0Lực căng ban đầu (lực phải vượt qua để lò xo bắt đầu giãn)NCatalogue, hoặc đo: treo dần quả nặng đến khi các vòng vừa tách nhau
FTải kéo lớn nhất khi làm việcNYêu cầu của cơ cấu
GMô-đun trượt của dâyMPaThép lò xo 81 500
RmGiới hạn bền kéo của dâyMPaTra EN 10270-1 theo cấp dây và đường kính
qHệ số tập trung ứng suất ở chỗ uốn của móc (bán kính uốn nhỏ → q lớn)–Tra EN 13906-2; thường 1,2–1,4

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Độ cứng

Thân lò xo kéo giống hệt lò xo nén: dây bị xoắn. Công thức độ cứng như CT29:


w = D/d ; R = G·d⁴ / (8·D³·n)

Bước 2. Độ giãn khi chịu tải

Chỉ phần lực vượt quá F0 mới làm lò xo dài ra:


s = (F − F0)/R

Bước 3. Chiều dài thân

Các vòng nằm sát nhau nên thân dài bằng số vòng nhân đường kính dây (cộng thêm 1 vòng):


LK = (n + 1)·d

Bước 4. Ứng suất trong thân

Như lò xo nén. τ0 là ứng suất do lực căng sẵn – phải nằm trong khoảng nhà sản xuất cuộn được. τ phải nhỏ hơn 45 % Rm:


τ0 = 8·D·F0/(π·d³) ; τ = 8·D·F/(π·d³) ≤ τzul = 0,45·Rm ; τk = k·τ

Bước 5. Ứng suất tại móc

Ở móc, lực F bẻ cong dây với cánh tay đòn D/2 (ứng suất uốn, nhân hệ số q) và đồng thời kéo thẳng dây (ứng suất kéo). Cộng hai phần lại:


σmóc = 16·F·D/(π·d³)·q + 4·F/(π·d²) ≤ 0,7·Rm

Hình CT30.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT30.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Đường kính dâyd2mm
2Đường kính trung bìnhD16mm
3Số vòng làm việcn20
4Lực căng ban đầuF015NKiểm tra τ0 ở dưới nằm trong khoảng nhà sản xuất cuộn được
5Tải làm việc lớn nhấtF60N
6Mô-đun trượtG81 500MPa
7Giới hạn bền dâyRm1 900MPaTra EN 10270-1
8Hệ số tập trung ứng suất ở mócq1,25Theo bán kính uốn móc – tra EN 13906-2 (r nhỏ → q lớn)

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
9Chỉ số lò xow8
10Độ cứngR1,99N/mmR = G·d⁴/(8D³n)
11Độ giãn tại Fs22,62mms = (F − F0)/R
12Chiều dài thânLK42mmLK = (n+1)·d
13Ứng suất căng ban đầuτ076,39MPaτ0 = 8·D·F0/(π·d³)
14Ứng suất xoắn tại Fτ305,6MPaτ = 8·D·F/(π·d³)
15Hệ số hiệu chỉnh kk1,17
16Ứng suất hiệu chỉnhτk358,3MPaτk = k·τ
17Ứng suất cho phép thânτzul855MPaτzul = 0,45·Rm
18τ ≤ τzulKiểm traĐẠT
19Ứng suất tại mócσmóc783MPaσmóc = 16FD/(πd³)·q + 4F/(πd²)
20σmóc ≤ 0,7·RmKiểm traĐẠT

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Độ cứng = 1,99 N/mm; Độ giãn tại F = 22,62 mm; Ứng suất xoắn tại F = 305,6 MPa; Ứng suất tại móc = 783 MPa.

Kiểm tra: τ ≤ τzul: ĐẠT; σmóc ≤ 0,7·Rm: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Móc gần như luôn là chỗ gãy đầu tiên. Nếu σmóc KHÔNG ĐẠT: tăng d, chọn móc có bán kính uốn lớn hơn (q nhỏ), hoặc dùng đầu móc vặn ren (nút cắm) thay cho móc uốn.
  • Lò xo kéo không có “điểm dừng” như lò xo nén: nếu kéo quá tải sẽ giãn vĩnh viễn hoặc đứt. Với cơ cấu an toàn (che chắn, phanh) nên dùng lò xo nén thay thế.
  • Không đặt lò xo kéo làm việc mỏi (hàng triệu chu kỳ) với móc uốn thường; tham khảo nhà sản xuất.
  • Lỗi hay gặp: quên trừ F0 khi tính độ giãn, dẫn tới lắp lò xo quá dài, cơ cấu không hồi về hết.

← CT29 Lò xo nén  ·  CT31 Lò xo xoắn →

Lên đầu trang