Lực và ứng suất của 1 đĩa tại độ nén s, sau đó nhân theo cách xếp chồng: n đĩa song song (cộng lực), i nhóm nối tiếp (cộng hành trình).
Giải thích chi tiết
- Bài toán dùng để làm gì
- Hình dung đơn giản
- Kiến thức nền cần có
- Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu
- Xây dựng công thức từng bước
- Lời giải mẫu từng bước
- Áp dụng thực tế và lưu ý
Bài toán dùng để làm gì
Lò xo đĩa (vòng côn mỏng) cho lực rất lớn với hành trình rất ngắn: dùng trong cụm kẹp dao trục chính máy CNC, đồ gá kẹp thủy lực tự hãm, phanh lò xo, đệm chống lỏng bulông. Bài toán tính lực của 1 đĩa ở độ nén s, ứng suất ở các mép, rồi nhân lên cho cả bộ đĩa xếp chồng.
Hình dung đơn giản
Hãy tưởng tượng
Lò xo đĩa giống một cái nón lá rất dẹt làm bằng thép. Ấn nón xuống cho phẳng thì mép trên bị nén, mép dưới bị kéo. Xếp các đĩa úp – ngửa nối tiếp thì hành trình cộng lại (như nối dài lò xo); xếp chồng cùng chiều thì lực cộng lại (như nhiều lò xo đứng song song).
Kiến thức nền cần có
Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.5 ứng suất · 0.6 vật liệu · 0.7 hệ số an toàn · 0.14 mỏi
Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị | Lấy số liệu ở đâu |
|---|---|---|---|
| De, Di | Đường kính ngoài, đường kính trong của đĩa | mm | Catalogue DIN 2093 (ví dụ A40: 40 × 20,4) |
| t | Chiều dày đĩa | mm | Catalogue |
| h0 | Chiều cao côn khi chưa nén (độ “phồng” của đĩa) | mm | Catalogue; = chiều cao tổng l0 − t |
| s | Độ nén của 1 đĩa | mm | Chọn; thường làm việc ≤ 0,75·h0 |
| E, μ | Mô-đun đàn hồi, hệ số Poisson | MPa, – | Thép 206 000; 0,3 |
| np, ni | Số đĩa xếp cùng chiều trong 1 nhóm; số nhóm xếp úp – ngửa nối tiếp | cái | Thiết kế bộ lò xo |
| σOM cho phép | Ứng suất cho phép ở mép trên khi ép phẳng | MPa | EN 16983 theo vật liệu (51CrV4, C67S…) |
Xây dựng công thức từng bước
Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:
Bước 1. Các hệ số hình dạng
Tỉ số đường kính δ quyết định các hệ số K1, K2, K3 của lý thuyết Almen – László:
δ = De/Di ; K1 = (1/π)·((δ−1)/δ)² / [(δ+1)/(δ−1) − 2/lnδ] ; K2 = (6/π)·[(δ−1)/lnδ − 1]/lnδ ; K3 = (3/π)·(δ−1)/lnδ
Bước 2. Hằng số chung
Gom phần lặp lại của mọi công thức thành một hằng số C (đơn vị MPa):
C = 4E/(1 − μ²) · t² / (K1·De²)
Bước 3. Lực của 1 đĩa
Lực không tăng thẳng theo độ nén mà cong dần (đĩa càng phẳng càng “mềm” đi):
F = C·t²·(s/t)·[(h0/t − s/t)·(h0/t − s/(2t)) + 1] ; Fc = F(s = h0)
Bước 4. Ứng suất kiểm tra tĩnh
Mép trên phía trong khi ép phẳng là điểm bị nén mạnh nhất, dùng để kiểm tra tĩnh:
σOM = −C·(h0/t)·3/π ; |σOM| ≤ cho phép
Bước 5. Ứng suất các mép (cho mỏi)
σI nén ở mép trong phía trên; σII, σIII kéo ở mép trong và mép ngoài phía dưới – nơi vết nứt mỏi bắt đầu:
σII = −C·(s/t)·[K2(h0/t − s/2t) − K3] ; σIII = −C·(s/t)/δ·[(K2 − 2K3)(h0/t − s/2t) − K3]
Bước 6. Bộ lò xo xếp chồng
Đĩa cùng chiều cộng lực, nhóm nối tiếp cộng hành trình:
Ftổng = np·F ; stổng = ni·s ; L0 = ni·(h0 + np·t)

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)
Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Giá trị | Đơn vị | Ghi chú / nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đường kính ngoài | De | 40 | mm | Ví dụ DIN 2093 A40: 40 × 20,4 × 2,25, h0 = 0,9 |
| 2 | Đường kính trong | Di | 20,4 | mm | |
| 3 | Chiều dày | t | 2,25 | mm | |
| 4 | Chiều cao côn tự do | h0 | 0,9 | mm | |
| 5 | Độ nén 1 đĩa | s | 0,675 | mm | Thường làm việc ≤ 0,75·h0 |
| 6 | Mô-đun đàn hồi | E | 206 000 | MPa | |
| 7 | Hệ số Poisson | μ | 0,3 | ||
| 8 | Số đĩa song song mỗi nhóm | np | 1 | ||
| 9 | Số nhóm nối tiếp | ni | 1 | ||
| 10 | Ứng suất σOM cho phép (tĩnh) | sOz | 1 600 | MPa | Tra EN 16983 theo vật liệu (51CrV4, C67S…) |
Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Kết quả | Đơn vị | Công thức / cách tính |
|---|---|---|---|---|---|
| 11 | Tỉ số đường kính δ | δ | 1,96 | δ = De/Di | |
| 12 | K1 | K1 | 0,686 | K1 = (1/π)·((δ−1)/δ)² / [(δ+1)/(δ−1) − 2/lnδ] | |
| 13 | K2 | K2 | 1,21 | K2 = (6/π)·[(δ−1)/lnδ − 1]/lnδ | |
| 14 | K3 | K3 | 1,36 | K3 = (3/π)·(δ−1)/lnδ | |
| 15 | Hằng số 4E/(1−μ²)·t²/(K1·De²) | C | 4 176 | MPa | |
| 16 | Lực 1 đĩa tại s | F | 6 500 | N | F = 4E/(1−μ²)·t⁴/(K1De²)·(s/t)·[(h0/t − s/t)(h0/t − s/2t) + 1] |
| 17 | Lực khi ép phẳng (s = h0) | Fc | 8 456 | N | Fc = F(s = h0) |
| 18 | σOM (mép trên, ép phẳng) | σOM | -1 595 | MPa | σOM = −C·(h0/t)·3/π – kiểm tra tĩnh |
| 19 | |σOM| ≤ cho phép | Kiểm tra | ĐẠT | ||
| 20 | σI (mép trong trên – nén) | σI | -2 086 | MPa | σI = −C·(s/t)·[K2(h0/t − s/2t) + K3] |
| 21 | σII (mép trong dưới – kéo) | σII | 1 328 | MPa | σII = −C·(s/t)·[K2(h0/t − s/2t) − K3] |
| 22 | σIII (mép ngoài dưới – kéo) | σIII | 1 112 | MPa | σIII = −C·(s/t)/δ·[(K2−2K3)(h0/t − s/2t) − K3] |
| 23 | Lực bộ lò xo | Ft | 6 500 | N | F tổng = n·F (bỏ qua ma sát giữa các đĩa) |
| 24 | Hành trình bộ lò xo | st | 0,675 | mm | s tổng = i·s |
| 25 | Chiều dài tự do bộ | L0 | 3,15 | mm | L0 = i·(h0 + n·t) |
Bước C – Kết luận ví dụ
Kết quả chính: Lực 1 đĩa tại s = 6 500 N; σII (mép trong dưới – kéo) = 1 328 MPa; σIII (mép ngoài dưới – kéo) = 1 112 MPa; Lực bộ lò xo = 6 500 N; Hành trình bộ lò xo = 0,675 mm.
Kiểm tra: |σOM| ≤ cho phép: ĐẠT.
Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.
Áp dụng thực tế và lưu ý
- Không nên ép đĩa phẳng hoàn toàn khi làm việc; giữ s ≤ 0,75·h0 để lực ổn định và tuổi thọ cao.
- Lò xo chịu tải lặp: nén sơ bộ ít nhất 0,15–0,2·h0 để tránh nứt ở mép dưới; so max(σII, σIII) ở hai đầu chu kỳ với biểu đồ Goodman EN 16983.
- Xếp nhiều đĩa cùng chiều có ma sát giữa các đĩa: lực khi nén lớn hơn lực khi nhả vài phần trăm mỗi đĩa; bảng tính bỏ qua phần này.
- Bộ lò xo phải có trục hoặc ống dẫn hướng (chừa khe hở theo catalogue) và đĩa ngoài cùng nên tì lên mặt phẳng cứng, đã tôi.
Nhóm: Kết cấu – sức bền vật liệu
Gồm: CT33 dầm chịu uốn và cột chịu nén (khung, đồ gá) · CT34 dầm siêu tĩnh (ngàm – gối, ngàm – ngàm) · CT35 ứng suất phẳng – vòng mohr – thuyết bền · CT36 tải trọng va chạm · CT37 giãn nở nhiệt và ứng suất nhiệt · CT38 tấm tròn chịu áp suất và ống thành dày · CT39 ống / bình trụ chịu áp suất trong · CT40 nâng hạ: cáp, nhánh treo và tai cẩu