Ứng suất nhiệt

CT37Sức bền vật liệu – thanh bị cản trở giãn nở

Độ giãn dài tự do; nếu khe hở nhỏ hơn độ giãn thì phát sinh ứng suất nén, lực đẩy lên gối và có thể gây oằn.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Thanh dài, ống, ray dẫn hướng, khung lò sấy khi nóng lên sẽ dài ra. Nếu bị kẹp cứng hai đầu, không có chỗ giãn, nó sinh lực đẩy rất lớn lên gối và có thể bị cong vênh. Bài toán tính độ giãn tự do, ứng suất nhiệt, lực đẩy và kiểm tra oằn.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Đường ray tàu hỏa có khe hở giữa các thanh ray, cầu có khe co giãn: để thép nở ra mùa hè mà không bị cong. Nếu không chừa khe hở, thanh thép muốn dài ra nhưng bị chặn lại, giống như bị nén bởi một lực rất lớn.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.5 ứng suất · 0.6 vật liệu · 0.7 hệ số an toàn · 0.3 lực

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
LChiều dài thanh giữa hai điểm cố địnhmmBản vẽ
ΔTĐộ tăng nhiệt độ so với lúc lắp°CNhiệt độ làm việc trừ nhiệt độ lắp ráp
αHệ số giãn nở nhiệt1/KThép 12·10⁻⁶; nhôm 23·10⁻⁶; đồng 17·10⁻⁶
δKhe hở chừa sẵn cho thanh giãnmmBản vẽ, lỗ ôvan bulông
E, A, IMô-đun đàn hồi, diện tích, mô-men quán tính nhỏ nhấtMPa, mm², mm⁴Bảng tra thép, CT33
fyGiới hạn chảyMPaS235: 235
KHệ số chiều dài oằn–Ngàm 2 đầu 0,5

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Độ giãn tự do

Mỗi mét thép nóng thêm 1 °C dài thêm khoảng 0,012 mm:


Δl = α·L·ΔT

Bước 2. Ứng suất nhiệt

Nếu Δl lớn hơn khe hở δ, phần giãn bị chặn lại trở thành biến dạng nén. Theo định luật Hooke:


σ = E·(Δl − δ)/L (bằng 0 nếu Δl ≤ δ)

Bước 3. Lực đẩy lên gối

Ứng suất nhân diện tích – lực này tác dụng lên bulông, mối hàn, gối đỡ:


N = σ·A

Bước 4. Kiểm tra bền và oằn

Ứng suất không được vượt giới hạn chảy; lực đẩy phải nhỏ hơn một nửa lực oằn Euler để thanh không cong:


σ ≤ fy ; Ncr = π²·E·I/(K·L)² ; N < Ncr/2

Hình CT37.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT37.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Chiều dàiL2 000mm
2Độ tăng nhiệt độΔT60°C
3Hệ số giãn nởα1,2e-051/KThép 12·10⁻⁶; nhôm 23·10⁻⁶; đồng 17·10⁻⁶
4Khe hở cho phép giãnδ0,5mm
5EE210 000MPa
6Diện tíchA564mm²
7IminI143 132mm⁴
8fyfy235MPa
9Hệ số chiều dài oằnK0,5Ngàm hai đầu 0,5

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
10Độ giãn tự doΔl1,44mmΔl = α·L·ΔT
11Ứng suất nhiệtσ98,7MPaσ = E·(Δl − δ)/L
12Lực đẩy lên gốiN55 667N
13σ ≤ fyKiểm traĐẠT
14Lực oằn EulerNcr296 658N
15N < Ncr/2 (không oằn)Kiểm traĐẠT

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Độ giãn tự do = 1,44 mm; Ứng suất nhiệt = 98,7 MPa.

Kiểm tra: σ ≤ fy: ĐẠT; N < Ncr/2 (không oằn): ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Ứng suất nhiệt không phụ thuộc tiết diện: thanh to hay nhỏ đều chịu cùng σ, nhưng thanh to đẩy lực lên gối lớn hơn.
  • Cách xử lý tốt nhất: cho một đầu cố định, đầu kia trượt tự do (lỗ ôvan, gối trượt) với khe hở lớn hơn Δl.
  • Ghép hai vật liệu khác nhau (thép với nhôm) cũng sinh ứng suất nhiệt do α khác nhau, kể cả khi không bị kẹp ngoài.
  • Lỗi hay gặp: nhập α dạng 12 thay vì 12·10⁻⁶ (0,000012).

← CT36 Tải va chạm  ·  CT38 Tấm tròn, ống dày →

Lên đầu trang