Cáp, nhánh treo, tai cẩu

CT40ISO 4308-1 (hệ số chọn cáp Zp) · EN 1993-1-8 §3.13 (liên kết chốt)

Lực trên mỗi nhánh treo → kiểm tra cáp theo tải phá hủy nhỏ nhất (MBL) → kiểm tra tai cẩu dạng tấm có lỗ chốt và chốt.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Khi cẩu phôi, khuôn, cụm máy bằng cầu trục hoặc palăng, cần biết mỗi nhánh cáp chịu bao nhiêu lực, cáp đã đủ cỡ chưa, và tai cẩu (tấm thép có lỗ hàn lên vật) cùng chốt có đủ bền không. Sheet tính theo ISO 4308-1 cho cáp và EN 1993-1-8 cho liên kết chốt.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Hai người khiêng thùng bằng dây chéo: dây càng xòe rộng thì mỗi người càng phải kéo mạnh hơn, dù thùng vẫn nặng như cũ. Tai cẩu giống lỗ xỏ dây trên miếng tôn: nếu lỗ quá gần mép thì phần thép phía trên lỗ bị xé rách.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực (phân tích lực theo góc) · 0.5 ứng suất cắt, dập · 0.7 hệ số an toàn · 0.8 uốn

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
mKhối lượng vật nâng (kể cả đồ gá, móc treo)kgBản vẽ, cân thực tế
φHệ số động khi nâng (do giật, tăng tốc)–Cầu trục chậm 1,1–1,2; nhanh hoặc giật 1,3–1,5
nlSố nhánh chịu tảinhánh4 nhánh không cân bằng chỉ tính như 3 nhánh (hoặc 2 cho an toàn)
βGóc nhánh so với phương thẳng đứng°Đo hoặc tính; không vượt 60°
Nhóm cơ cấuMức độ sử dụng: M1 ít dùng … M8 làm việc liên tục nặng–Hồ sơ thiết bị nâng; tra Zp trong Du_lieu
dr, Rr, K’Đường kính cáp, cấp bền sợi, hệ số tải phá hủymm, MPa, –Catalogue cáp: 6×36 lõi thép ≈ 0,356; lõi sợi ≈ 0,33
t, fy, d0, a, cChiều dày tai, giới hạn chảy, đường kính lỗ, khoảng cách mép lỗ tới mép tấm (phương lực) và mép bênmm, MPaBản vẽ tai cẩu
dp, fup, fypĐường kính chốt, giới hạn bền và chảy của chốtmm, MPaBản vẽ, vật liệu chốt
ns, tc, gpSố mặt cắt chốt, chiều dày má kẹp, khe hở mỗi bên–, mmMa ní/má kẹp 2 bên → 2 mặt cắt
γM0, γM2Hệ số an toàn vật liệu–EN 1993: 1,0 và 1,25

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Lực trên mỗi nhánh

Trọng lượng nhân hệ số động chia cho số nhánh; nhánh nghiêng góc β thì chỉ thành phần thẳng đứng S·cosβ giữ vật, nên S lớn hơn:


S = m·g·φ / (nl·cosβ)

Bước 2. Kiểm tra cáp

Tải phá hủy nhỏ nhất của cáp chia lực nhánh phải lớn hơn hệ số chọn cáp Zp của nhóm cơ cấu:


MBL = K’·dr²·Rr ; Zr = MBL/S ≥ Zp ; dmin = √(Zp·S/(K’·Rr))

Bước 3. Hình học tai cẩu

Phần thép quanh lỗ phải đủ rộng để không bị xé (EN 1993-1-8 Bảng 3.9):


a ≥ S·γM0/(2t·fy) + 2d0/3 ; c ≥ S·γM0/(2t·fy) + d0/3

Bước 4. Chốt chịu cắt và tấm chịu dập

Chốt bị cắt ở ns mặt; lỗ tai bị chốt ép dập:


Fv,Rd = ns·0,6·(π·dp²/4)·fup/γM2 ≥ S ; Fb,Rd = 1,5·t·dp·fy/γM0 ≥ S

Bước 5. Chốt chịu uốn

Chốt nằm giữa 2 má kẹp bị uốn như dầm ngắn:


MEd = S·(t + 4·gp + 2·tc)/8 ≤ MRd = 1,5·(π·dp³/32)·fyp/γM0

Hình CT40.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT40.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Khối lượng nângm1 000kg
2Hệ số độngφ1,2Cầu trục chậm 1,1–1,2; nhanh/giật 1,3–1,5
3Số nhánh chịu tảinl24 nhánh không cân: tính như 3 nhánh
4Góc nhánh so với phương thẳng đứngβ30°≤ 60°
6Nhóm cơ cấugrpM5M1 ít dùng … M8 làm việc liên tục, nặng
7Đường kính cápdr10mm
8Cấp bền sợiRr1 770MPa
9Hệ số tải phá hủy K’Kp0,336×36 lõi thép ≈ 0,356; lõi sợi ≈ 0,33 (catalogue)
15Chiều dày tấm tait15mm
16Giới hạn chảy tấm taify235MPa
17Đường kính lỗd026mm
18Đường kính chốtdp24mm
19Khoảng cách mép lỗ đến mép tấm (phương lực)a40mm
20Khoảng cách mép lỗ đến mép bênc30mm
21Giới hạn bền chốtfup600MPa
22Giới hạn chảy chốtfyp360MPa
23Số mặt cắt chốtns2Má kẹp 2 bên = 2
24Chiều dày má kẹptc10mm
25Khe hở mỗi bêngp1mm
26γM0γM01
27γM2γM21,25

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
5Lực mỗi nhánhS6 797NS = m·g·φ/(n·cosβ)
10Hệ số chọn cáp Zp yêu cầuZp4,5ISO 4308-1 theo nhóm cơ cấu
11Tải phá hủy nhỏ nhất của cápMBL58 410NMBL = K’·d²·Rr
12Hệ số an toàn thực tếZr8,59
13MBL/S ≥ ZpKiểm traĐẠT
14Đường kính cáp tối thiểudmin7,24mmd ≥ √(Zp·S/(K’·Rr))
28Số hạng F·γM0/(2t·fy)k00,964mm
29a ≥ FγM0/(2t·fy) + 2d0/3Kiểm traĐẠT
30c ≥ FγM0/(2t·fy) + d0/3Kiểm traĐẠT
31Khả năng chịu cắt chốtFvR260 576NFv,Rd = 0,6·A·fup/γM2 × số mặt cắt
32S ≤ Fv,RdKiểm traĐẠT
33Khả năng chịu dậpFbR126 900NFb,Rd = 1,5·t·d·fy/γM0
34S ≤ Fb,RdKiểm traĐẠT
35Mô-men uốn chốtMEd33 133NmmM = F·(b + 4c + 2a)/8 (ký hiệu EN: b tai, c khe hở, a má)
36Khả năng chịu uốn chốtMRd732 871NmmMRd = 1,5·Wel·fyp/γM0
37MEd ≤ MRdKiểm traĐẠT

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Lực mỗi nhánh = 6 797 N; Tải phá hủy nhỏ nhất của cáp = 58 410 N; Hệ số an toàn thực tế = 8,59.

Kiểm tra: MBL/S ≥ Zp: ĐẠT; a ≥ FγM0/(2t·fy) + 2d0/3: ĐẠT; c ≥ FγM0/(2t·fy) + d0/3: ĐẠT; S ≤ Fv,Rd: ĐẠT; S ≤ Fb,Rd: ĐẠT; MEd ≤ MRd: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Ví dụ mặc định: 1 tấn, 2 nhánh, góc 30°, φ = 1,2 → mỗi nhánh ≈ 6,8 kN; cáp Ø10 cho hệ số an toàn ≈ 8,6 ≥ 4,5.
  • Góc nhánh tăng từ 30° lên 60° làm lực mỗi nhánh tăng khoảng 1,7 lần. Dùng xà treo (spreader beam) để giữ nhánh gần thẳng đứng.
  • Mối hàn tai cẩu vào vật phải kiểm tra riêng bằng CT04; tai cẩu nên hàn ngấu hoàn toàn và kiểm tra bằng siêu âm/thẩm thấu.
  • Lỗ tai cẩu chỉ lớn hơn chốt 1–2 mm; lỗ quá rộng làm tăng ứng suất tập trung.
  • Thiết bị nâng phải được kiểm định định kỳ theo quy định; bảng tính không thay thế kiểm định.

Nhóm: Nguyên lý máy

Gồm: CT41 cơ cấu 4 khâu bản lề · CT42 cam – quy luật chuyển động cần · CT43 bánh đà · CT44 cân bằng rotor cứng – mất cân bằng dư cho phép

← CT39 Ống / bình áp lực  ·  CT41 Cơ cấu 4 khâu →

Lên đầu trang