Cơ cấu 4 khâu

CT41Nguyên lý máy (Đinh Gia Tường) – điều kiện Grashof, góc truyền, hệ số năng suất

Kiểm tra cơ cấu có tay quay quay toàn vòng không, góc truyền nhỏ nhất (truyền lực tốt khi ≥ 40°), góc lắc của cần lắc và hệ số hành trình về nhanh.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Cơ cấu 4 khâu bản lề (tay quay – thanh truyền – cần lắc) biến chuyển động quay của động cơ thành chuyển động lắc qua lại: dùng trong cơ cấu kẹp, gạt phôi, nâng hạ, máy đóng gói. Bài toán trả lời: tay quay có quay được trọn vòng không, góc truyền lực có đủ lớn để không bị kẹt, cần lắc lắc được bao nhiêu độ, và hành trình về có nhanh hơn hành trình đi không.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Bàn đạp máy may hay xe đạp chính là cơ cấu 4 khâu: chân đạp (cần lắc) qua lại, bánh đà (tay quay) quay tròn. Khi thanh truyền và cần lắc gần như thẳng hàng, lực đẩy gần như vô ích, cơ cấu dễ kẹt – đó là lý do phải kiểm tra góc truyền.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực (phân tích lực theo góc) · 0.11 chuyển động quay

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
aChiều dài tay quay – khâu nối với động cơ, quay toàn vòngmmKhoảng cách tâm 2 lỗ bản lề trên bản vẽ
bChiều dài thanh truyền – khâu nối tay quay với cần lắcmmBản vẽ
cChiều dài cần lắc – khâu lắc qua lạimmBản vẽ
dKhoảng cách 2 gối cố định (giá)mmBản vẽ khung

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Điều kiện Grashof

Tìm khâu ngắn nhất s và dài nhất l. Nếu s + l ≤ tổng 2 khâu còn lại thì có khâu quay toàn vòng; khâu ngắn nhất là tay quay thì được cơ cấu tay quay – cần lắc:


s + l ≤ p + q

Bước 2. Góc truyền tại hai vị trí đặc biệt

Góc truyền μ là góc giữa thanh truyền và cần lắc. Theo định lý cosin, nó nhỏ nhất/lớn nhất khi tay quay thẳng hàng với giá:


cosμ1 = (b² + c² − (d − a)²)/(2bc) ; cosμ2 = (b² + c² − (d + a)²)/(2bc)

Bước 3. Góc truyền xấu nhất

Góc càng xa 90° thì truyền lực càng kém. Lấy giá trị xấu hơn trong hai giá trị trên, yêu cầu ≥ 40°:


μmin = min(μ1 ; 180° − μ2) ≥ 40°

Bước 4. Góc lắc của cần

Hai vị trí biên của cần lắc xảy ra khi tay quay và thanh truyền thẳng hàng (duỗi thẳng a + b, hoặc gập lại b − a):


ψ = |arccos[(c² + d² − (a + b)²)/(2cd)] − arccos[(c² + d² − (b − a)²)/(2cd)]|

Bước 5. Hệ số hành trình về nhanh

Góc lệch θ giữa hai vị trí biên của tay quay làm thời gian đi và về khác nhau. K > 1 nghĩa là hành trình về nhanh hơn:


θ = |arccos[((a + b)² + d² − c²)/(2(a + b)d)] − arccos[((b − a)² + d² − c²)/(2(b − a)d)]| ; K = (180° + θ)/(180° − θ)

Hình CT41.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT41.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động CT41.1
Ảnh động CT41.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Tay quay aa50mm
2Thanh truyền bb150mm
3Cần lắc cc120mm
4Giá dd160mm

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
5Khâu ngắn nhất ssmin50mm
6Khâu dài nhất llmax160mm
7Tổng 2 khâu còn lại p + qpq270mm
8Loại cơ cấuTAY QUAY – CẦN LẮCGrashof: s + l ≤ p + q
9Góc truyền nhỏ nhấtμ146,46°cosμ = (b² + c² − (d − a)²)/(2bc)
10Góc truyền lớn nhấtμ2101,5°cosμ = (b² + c² − (d + a)²)/(2bc)
11Góc truyền xấu nhấtmw46,46°
12Góc truyền ≥ 40°Kiểm traĐẠT
13Góc lắc của cầnψ51,38°Hai vị trí biên: tay quay thẳng hàng với thanh truyền
14Góc lệch θθ11,64°
15Hệ số hành trình về nhanhK1,14K = (180 + θ)/(180 − θ)

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Góc truyền xấu nhất = 46,46 °; Góc lắc của cần = 51,38 °; Hệ số hành trình về nhanh = 1,14.

Kiểm tra: Góc truyền ≥ 40°: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Nếu KHÔNG có khâu quay toàn vòng: tăng thanh truyền/cần lắc hoặc rút ngắn tay quay để thỏa Grashof.
  • Nếu góc truyền < 40°: rút ngắn tay quay a (giảm góc lắc) hoặc tăng b, c. Góc truyền tốt nhất trong khoảng 45°–135°.
  • Dùng K > 1 cho cơ cấu có hành trình làm việc chậm (đẩy, ép) và hành trình về nhanh để tiết kiệm thời gian chu kỳ.
  • Lỗi hay gặp: đo chiều dài khâu theo kích thước ngoài của tấm thay vì khoảng cách tâm hai lỗ bản lề.

← CT40 Cáp, nhánh treo, tai cẩu  ·  CT42 Cam →

Lên đầu trang