Cam

CT42Nguyên lý máy – hệ số vận tốc, gia tốc của các quy luật chuẩn

Vận tốc, gia tốc lớn nhất của cần trong pha đi lên; lực quán tính và lực lò xo cần thiết để cần luôn tì vào cam.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Cam điều khiển chuyển động lên xuống của cần (con đội) trong máy tự động, máy dập, máy đóng gói. Bài toán tính vận tốc và gia tốc lớn nhất của cần trong pha đi lên theo quy luật chuyển động đã chọn, từ đó suy ra lực quán tính và lực lò xo tối thiểu để cần luôn bám vào cam, không bị nảy.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Đi xe máy qua gờ giảm tốc: nếu gờ thoải thì xe êm, nếu gờ gắt thì xe bị hất lên. Biên dạng cam chính là “gờ” cho cần đi qua. Quy luật cycloid giống gờ được bo tròn mượt nhất – gia tốc tăng giảm từ từ, không giật. Khi cam quay nhanh, cần có quán tính muốn bay tiếp, nên lò xo phải đủ mạnh để ghì cần xuống.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.11 quay (vận tốc góc) · 0.13 quán tính (F = m·a)

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
Quy luậtGia tốc đều (parabol), Cosin (điều hòa) hoặc Cycloid–Chọn khi thiết kế cam; tốc độ cao nên dùng cycloid
hHành trình cần (độ nâng)mmYêu cầu công nghệ
βGóc quay của cam trong pha đi lên°Biểu đồ chu trình máy
nTốc độ trục camv/phNăng suất máy (số chu kỳ/phút)
mKhối lượng cần và các chi tiết chuyển động theokgCân hoặc lấy từ CAD
F0Lực ngoài hoặc lực công nghệ tác dụng lên cầnNYêu cầu công nghệ

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Vận tốc góc cam

Đổi vòng/phút sang rad/s; đổi góc pha sang radian:


ω = 2π·n/60 ; β(rad) = β·π/180

Bước 2. Vận tốc lớn nhất của cần

Phụ thuộc quy luật; cùng h và β thì cosin có vận tốc nhỏ nhất:


Parabol 2hω/β · Cosin πhω/(2β) · Cycloid 2hω/β

Bước 3. Gia tốc lớn nhất của cần

Gia tốc tỉ lệ với bình phương tốc độ cam – tăng gấp đôi tốc độ thì gia tốc tăng 4 lần:


Parabol 4hω²/β² · Cosin π²hω²/(2β²) · Cycloid 2πhω²/β²

Bước 4. Lực quán tính và lực lò xo cần thiết

Ở nửa sau pha đi lên, cần giảm tốc; quán tính muốn kéo cần rời khỏi cam. Lò xo phải đẩy lại ít nhất bằng lực quán tính cộng lực ngoài:


Fi = m·a ; Flò xo ≥ m·a + F0

Hình CT42.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT42.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động CT42.1
Ảnh động CT42.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Quy luậtlawCycloidCycloid: gia tốc liên tục, ít va đập nhất
2Hành trình cầnh20mm
3Góc định kỳ đi lên ββ120°
4Tốc độ trục camn300v/ph
5Khối lượng cần + chi tiết chuyển độngm0,8kg
6Lực ngoài/lực công nghệ trên cầnF00N

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
7Vận tốc góc camω31,42rad/s
8β (rad)br2,09rad
9Vận tốc lớn nhấtv0,6m/sParabol 2hω/β · cosin πhω/(2β) · cycloid 2hω/β
10Gia tốc lớn nhấta28,27m/s²Parabol 4hω²/β² · cosin π²hω²/(2β²) · cycloid 2πhω²/β²
11Lực quán tính lớn nhấtFi22,62N
12Lực lò xo tối thiểu để không tách camFs22,62NF lò xo ≥ m·a (pha giảm tốc) + F ngoài

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Vận tốc lớn nhất = 0,6 m/s; Gia tốc lớn nhất = 28,27 m/s²; Lực lò xo tối thiểu để không tách cam = 22,62 N.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Cycloid có gia tốc lớn nhất cao hơn parabol nhưng gia tốc biến đổi liên tục nên ít va đập, ít rung nhất – nên dùng cho máy tốc độ cao.
  • Nếu lực lò xo quá lớn: giảm khối lượng cần (khoét rỗng, dùng nhôm), tăng góc pha β, hoặc chuyển sang cam rãnh (cần bị dẫn cả hai chiều, không cần lò xo).
  • Chọn lò xo (CT29) có lực tại vị trí cao nhất lớn hơn Flò xo khoảng 20–30 % để có dự phòng.
  • Lỗi hay gặp: nhập β theo độ nhưng tính như radian, hoặc quên khối lượng con lăn và chi tiết gắn trên cần.

← CT41 Cơ cấu 4 khâu  ·  CT43 Bánh đà →

Lên đầu trang