Truyền nhiệt qua vách

CT45Kỹ thuật nhiệt – dẫn nhiệt Fourier, tỏa nhiệt Newton

Hệ số truyền nhiệt, dòng nhiệt và nhiệt độ các bề mặt – dùng cho vỏ lò, tủ điện, cách nhiệt khuôn, buồng sấy sơn.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Tính nhiệt truyền qua vách nhiều lớp (thép – bông khoáng – thép) của vỏ lò, buồng sấy sơn, tủ điện, khuôn có cách nhiệt: mất bao nhiêu W nhiệt, nhiệt độ mặt ngoài là bao nhiêu (có gây bỏng không). Dùng để chọn chiều dày lớp cách nhiệt.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Nhiệt đi qua vách giống nước chảy qua một dãy ống nối tiếp: mỗi lớp vật liệu là một đoạn ống hẹp cản dòng chảy (nhiệt trở). Thép dẫn nhiệt rất tốt nên cản rất ít; bông khoáng cản rất mạnh. Tổng sức cản bằng cộng các sức cản lại, giống điện trở mắc nối tiếp.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.2 đơn vị · 0.12 năng lượng / công suất

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
T1, T2Nhiệt độ không khí phía nóng (trong lò) và phía lạnh (xưởng)°CThông số công nghệ; đo
h1, h2Hệ số tỏa nhiệt giữa không khí và mặt váchW/m²KKhông khí tự nhiên 5–25; có quạt 25–250; nước 500–10 000
d1, d2, d3Chiều dày từng lớp váchmmBản vẽ
λ1, λ2, λ3Hệ số dẫn nhiệt từng lớpW/mKThép 50 · bông khoáng 0,04 · gạch chịu lửa 1 · nhôm 200
ADiện tích váchm²Bản vẽ

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Nhiệt trở tổng

Mỗi lớp cản nhiệt bằng chiều dày/hệ số dẫn nhiệt (đổi mm ra m); hai lớp không khí sát vách cản 1/h:


R = 1/h1 + d1/λ1 + d2/λ2 + d3/λ3 + 1/h2

Bước 2. Hệ số truyền nhiệt

Nghịch đảo nhiệt trở – số W đi qua 1 m² khi chênh 1 °C:


k = 1/R

Bước 3. Dòng nhiệt

Tổng công suất nhiệt thất thoát qua vách:


Q = k·A·(T1 − T2) ; q = Q/A

Bước 4. Nhiệt độ mặt vách

Dòng nhiệt q đi qua lớp không khí mỗi bên làm nhiệt độ chênh q/h:


Tw1 = T1 − q/h1 ; Tw2 = T2 + q/h2 ≤ 60 °C

Hình CT45.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT45.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Nhiệt độ môi trường nóngT1200°C
2Nhiệt độ môi trường lạnhT230°C
3Hệ số tỏa nhiệt phía nóngh125W/m²KKhông khí tự nhiên 5–25; cưỡng bức 25–250; nước 500–10000
4Hệ số tỏa nhiệt phía lạnhh210W/m²K
5Lớp 1: chiều dàyd13mm
6Lớp 1: hệ số dẫn nhiệt λl150W/mKThép 50 · bông khoáng 0,04 · gạch chịu lửa 1 · nhôm 200
7Lớp 2: chiều dàyd250mm
8Lớp 2: hệ số dẫn nhiệt λl20,04W/mKThép 50 · bông khoáng 0,04 · gạch chịu lửa 1 · nhôm 200
9Lớp 3: chiều dàyd31mm
10Lớp 3: hệ số dẫn nhiệt λl350W/mKThép 50 · bông khoáng 0,04 · gạch chịu lửa 1 · nhôm 200
11Diện tích váchA2m²

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
12Nhiệt trở tổngRt1,39m²K/WR = 1/h1 + Σδ/λ + 1/h2
13Hệ số truyền nhiệtk0,719W/m²Kk = 1/R
14DÒNG NHIỆTQ244,6WQ = k·A·ΔT
15Mật độ dòng nhiệtq122,3W/m²
16Nhiệt độ mặt vách phía nóngTw1195,1°C
17Nhiệt độ mặt vách phía lạnhTw242,23°C
18Mặt ngoài ≤ 60 °C (chống bỏng)Kiểm traĐẠT

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Hệ số truyền nhiệt = 0,719 W/m²K; DÒNG NHIỆT = 244,6 W; Nhiệt độ mặt vách phía lạnh = 42,23 °C.

Kiểm tra: Mặt ngoài ≤ 60 °C (chống bỏng): ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Ví dụ mặc định: lò 200 °C, vách thép 3 mm + bông khoáng 50 mm + thép 1 mm → mất khoảng 245 W qua 2 m², mặt ngoài ≈ 42 °C.
  • Gần như toàn bộ nhiệt trở nằm ở lớp cách nhiệt: các lớp thép có thể bỏ qua. Muốn giảm thất thoát thì tăng chiều dày bông khoáng.
  • Nếu mặt ngoài > 60 °C (KHÔNG ĐẠT): tăng cách nhiệt hoặc lắp tấm che cách vách; dán nhãn cảnh báo bề mặt nóng.
  • Cầu nhiệt (bulông, khung thép xuyên qua lớp cách nhiệt) làm thất thoát thực tế lớn hơn tính toán 10–30 %.

← CT44 Cân bằng rotor  ·  CT46 Thấm carbon, tôi cao tần →

Lên đầu trang