Giảm chấn thủy lực

TB05Phương pháp chọn của ACE / Enidine / Mindman

Năng lượng mỗi lần va (động năng + năng lượng lực đẩy trong hành trình giảm chấn), năng lượng mỗi giờ và khối lượng hiệu dụng – so với catalogue.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Khi bàn xoay, xe goòng hay con trượt dừng ở cuối hành trình, nó va vào cữ chặn. Nếu năng lượng va lớn, máy rung, chi tiết lệch vị trí, bulông lỏng dần. Giảm chấn thủy lực (shock absorber) hấp thụ cú va này. Bài toán tính năng lượng mỗi lần va, năng lượng mỗi giờ và khối lượng hiệu dụng để chọn đúng mã giảm chấn.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Giảm chấn thủy lực giống người bắt bóng biết lùi tay: thay vì để bóng đập mạnh vào tay (va cứng), người đó lùi tay một đoạn để hãm từ từ. Bên trong giảm chấn, dầu bị ép qua các lỗ nhỏ, biến động năng thành nhiệt. Nếu va quá nhiều lần mỗi giờ, giảm chấn nóng lên như phanh xe đổ dốc dài, nên phải kiểm tra cả năng lượng mỗi giờ.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.11 chuyển động quay · 0.12 năng lượng · 0.13 quán tính

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
modeTrường hợp: ngang – xi lanh đẩy / ngang – động cơ đẩy / rơi tự do / quay–Theo cơ cấu
mKhối lượng vakgMô hình 3D
vVận tốc ngay trước khi vam/sĐo hoặc tính từ thời gian hành trình; rơi tự do tự tính từ h
SHành trình của giảm chấnmCatalogue ACE, Enidine, SMC RB, Mindman (chọn sơ bộ rồi kiểm tra lại)
CSố lần va mỗi giờlần/hNhịp sản xuất
D, pĐường kính và áp suất xi lanh đẩy (vẫn đẩy trong lúc giảm chấn làm việc)mm, barTừ TB01
kWCông suất động cơ đẩy (nếu dùng động cơ)kWNhãn động cơ
J, ω, R, TQuán tính, vận tốc góc, bán kính lắp giảm chấn, mô-men dẫn động (trường hợp quay)kg·m², rad/s, m, NmTừ TB06 hoặc catalogue bàn xoay
E3c, E4c, MecGiới hạn của giảm chấn: năng lượng/lần, năng lượng/giờ, khối lượng hiệu dụngJ, J/h, kgBảng thông số catalogue ACE, Enidine, Mindman

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Vận tốc va

Rơi tự do: tính từ chiều cao; quay: vận tốc dài tại điểm lắp giảm chấn:


v = √(2·g·h) (rơi) ; v = ω·R (quay)

Bước 2. Động năng E1

Năng lượng của vật đang chuyển động:


E1 = ½·m·v² ; quay: E1 = ½·J·ω²

Bước 3. Năng lượng lực đẩy E2

Trong lúc giảm chấn đang lùi một đoạn S, xi lanh hay động cơ vẫn tiếp tục đẩy, nên giảm chấn phải hấp thụ thêm công của lực đẩy:


F = 0,0785·p·D² (xi lanh) ; 3000·kW/v (động cơ) ; m·g (rơi) ; T/R (quay) ; E2 = F·S

Bước 4. Năng lượng mỗi lần và mỗi giờ

Cộng hai phần, rồi nhân số lần va để biết lượng nhiệt mỗi giờ:


E3 = E1 + E2 ; E4 = E3·C

Bước 5. Khối lượng hiệu dụng

Khối lượng ‘tương đương’ mà giảm chấn cảm nhận được, dùng để chọn đúng loại lỗ tiết lưu bên trong:


Me = 2·E3 / v²

Bước 6. So với catalogue

Cả ba giá trị phải nhỏ hơn giới hạn của mã giảm chấn đã chọn:


E3 ≤ E3c · E4 ≤ E4c · Me ≤ Mec

Hình TB05.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB05.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động TB05.1
Ảnh động TB05.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Trường hợpmodeNgang – xi lanh khí đẩy
2Khối lượng vam20kg
3Vận tốc vav1m/sRơi tự do: tự tính từ h
4Hành trình giảm chấnS0,015m
5Số lần va / giờC600
6Đường kính xi lanh đẩyD40mm
7Áp suấtp5bar
8Công suất động cơ đẩykW0,4kW
9Chiều cao rơih0,1m
10Mô-men quán tính (quay)J0,5kg·m²
11Vận tốc góc (quay)ω2rad/s
12Bán kính lắp giảm chấn (quay)R0,3m
13Mô-men dẫn động (quay)T20Nm
21Catalogue: E3 maxE3c30J
22Catalogue: E4 maxE4c40 000J/h
23Catalogue: khối lượng hiệu dụng maxMec100kg

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
14Vận tốc va tính toánvi1m/sRơi: √(2gh) ; quay: ω·R
15Động năng E1E110J½mv² hoặc ½Jω²
16Lực đẩyF628NXi lanh: 0,0785·p·D² ; động cơ: 3000·kW/v (Mindman, gồm hệ số kẹt) ; rơi: mg ; quay: T/R
17Năng lượng lực đẩy E2E29,42JE2 = F·S
18NĂNG LƯỢNG MỖI LẦN VAE319,42JE3 = E1 + E2
19Năng lượng mỗi giờE411 652J/hE4 = E3·C
20Khối lượng hiệu dụngMe38,84kgMe = 2·E3/v²
24E3 ≤ E3 maxKiểm traĐẠT
25E4 ≤ E4 maxKiểm traĐẠT
26Me ≤ Me maxKiểm traĐẠT

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: NĂNG LƯỢNG MỖI LẦN VA = 19,42 J; Năng lượng mỗi giờ = 11 652 J/h; Khối lượng hiệu dụng = 38,84 kg.

Kiểm tra: E3 ≤ E3 max: ĐẠT; E4 ≤ E4 max: ĐẠT; Me ≤ Me max: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Chọn mã: nên dùng 60–80 % khả năng E3 của giảm chấn; nếu catalogue chia nhiều ‘độ cứng’ (soft/medium/hard hoặc số 1–5), chọn theo dải Me.
  • E4 KHÔNG ĐẠT (nóng quá): chọn cỡ lớn hơn, hoặc giảm vận tốc va bằng tiết lưu, hoặc tăng hành trình giảm chấn S.
  • Lắp giảm chấn trước cữ chặn cứng khoảng 0,5–1 mm hành trình còn lại, để cữ chặn cứng định vị chính xác và giảm chấn không bị đập hết hành trình.
  • Lỗi hay gặp: bỏ quên E2 (lực xi lanh vẫn đẩy); dùng vận tốc trung bình thay vì vận tốc lúc va (thường lớn hơn 1,2–1,5 lần).

← TB04 Đường ống khí nén  ·  TB06 Xi lanh xoay →

Lên đầu trang