Động cơ giảm tốc

TB20SEW-EURODRIVE – hệ số làm việc fB và tải hướng kính đầu trục

Mô-men ra, hệ số làm việc thực của hộp số so với yêu cầu và tải hướng kính do bánh xích/puly/bánh răng lắp đầu trục.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Động cơ giảm tốc (gearmotor) là bộ động cơ + hộp số liền khối, dùng cho băng tải, tời, máy trộn, xích tải. Bài toán kiểm tra mô-men ra có đủ cho tải không, hộp số có đủ “sức bền dự trữ” fB theo điều kiện làm việc không, và trục ra có chịu được lực kéo lệch của đĩa xích, puly lắp ở đầu trục không.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Hệ số fB giống tải trọng ghi trên xe tải: xe 5 tấn chở 5 tấn đường bằng mỗi ngày 2 giờ thì bền, nhưng chở 5 tấn đường đèo 20 giờ/ngày thì nhanh hỏng. Máy chạy nhiều giờ, va đập, khởi động nhiều lần cần hộp số dư sức hơn. Đĩa xích lắp đầu trục giống treo vật nặng lên đầu cần câu: đường kính đĩa càng nhỏ thì lực kéo xích càng lớn và trục càng bị uốn mạnh.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.4 mô-men · 0.11 quay · 0.12 công suất · 0.7 hệ số an toàn · 0.8 uốn

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
P, nCông suất và tốc độ động cơkW, v/phNhãn động cơ hoặc catalogue SEW, Nord, Bonfiglioli, Siemens (Flender)
i, ηTỉ số truyền và hiệu suất hộp số–Catalogue; bánh răng trụ/côn ≈ 0,95–0,97, trục vít 0,5–0,9
TrMô-men tải cần ở trục raNmTừ TB18 (T·i·η) hoặc tính lực × bán kính
fBrHệ số làm việc yêu cầu–Biểu đồ SEW theo loại tải I/II/III, số giờ chạy/ngày, số lần khởi động/giờ; thường 1,0–1,8
MamaxMô-men cho phép của hộp sốNmCatalogue SEW cột Mamax hoặc tính fB × Ma đã in
Chi tiết đầu trục, d0Loại chi tiết truyền lắp ở trục ra và đường kính vòng chia của nómmBản vẽ; đĩa xích d0 = p/sin(180°/z)
FRaTải hướng kính cho phép ở trục raNCatalogue SEW/Nord theo cỡ hộp số (tại giữa đầu trục)

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Tốc độ ra và mô-men ra

Hộp số giảm tốc i lần thì mô-men tăng gần i lần (trừ hao hụt). Công thức 9550 đổi kW và v/ph sang Nm:


na = n / i ; Ma = 9550·P·η / na

Bước 2. Kiểm tra mô-men

Mô-men ra phải không nhỏ hơn mô-men tải:


Ma ≥ Tr

Bước 3. Hệ số làm việc thực

Hộp số chịu được Mamax; tỉ số giữa sức chịu và mức dùng thực là độ dư bền:


fB = Mamax / Ma ≥ fBr

Bước 4. Tải hướng kính đầu trục

Mô-men chia bán kính vòng chia ra lực kéo xích/đai; nhân hệ số fZ vì đai phải căng trước, xích có va đập:


FR = 2000·Ma·fZ / d0 ≤ FRa

Hình TB20.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB20.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Công suất động cơP1,5kW
2Tốc độ động cơn1 400v/ph
3Tỉ số truyềni25
4Hiệu suất hộp sốη0,95
5Mô-men tải yêu cầuTr200Nm
6Hệ số làm việc yêu cầu fBfBr1,4Tra biểu đồ SEW theo loại tải (I/II/III), số giờ/ngày, số lần khởi động/giờ: thường 1,0–1,8
7Mô-men cho phép của hộp số (catalogue)Mmax400NmSEW: fB hộp số = Mamax/Ma
8Chi tiết truyền đầu trụctrĐĩa xích (z ≥ 13)
9Đường kính vòng chia chi tiết đầu trụcd0120mm
10Tải hướng kính cho phép (catalogue)FRa8 000N

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
11Tốc độ rana56v/ph
12MÔ-MEN RAMa243NmMa = 9550·P·η/na
13Ma ≥ mô-men tảiKiểm traĐẠT
14Hệ số làm việc thựcfB1,65fB = Mamax/Ma
15fB ≥ fB yêu cầuKiểm traĐẠT
16Hệ số chi tiết truyền fZfZ1,4Bánh răng 1,15 · xích 1,40 · đai răng 1,50 · đai thang 1,75 · đai dẹt 2,50 (tham khảo SEW)
17Tải hướng kính đầu trụcFR5 670NFR = 2000·Ma·fZ/d0
18FR ≤ FRaKiểm traĐẠT

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: MÔ-MEN RA = 243 Nm; Hệ số làm việc thực = 1,65; Tải hướng kính đầu trục = 5 670 N.

Kiểm tra: Ma ≥ mô-men tải: ĐẠT; fB ≥ fB yêu cầu: ĐẠT; FR ≤ FRa: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Hệ số fZ: bánh răng 1,15 · đĩa xích 1,40 · đai răng 1,50 · đai thang 1,75 · đai dẹt 2,50. Đai dẹt cần căng nhiều nên tải lên trục lớn nhất.
  • Đọc catalogue SEW: chọn dòng có công suất P, tốc độ ra na gần nhu cầu, rồi xem cột fB in sẵn – phải ≥ fB yêu cầu.
  • Nếu fB KHÔNG ĐẠT: chọn hộp số cỡ lớn hơn cùng tỉ số (giữ nguyên động cơ), không cần tăng công suất động cơ.
  • Nếu FR KHÔNG ĐẠT: tăng đường kính đĩa xích/puly, đặt chi tiết sát vai trục hơn, hoặc dùng gối đỡ ngoài và khớp nối.
  • Lỗi hay gặp: chọn động cơ quá lớn so với tải làm fB thực bé – khi kẹt tải, động cơ đủ sức làm gãy răng hộp số.

← TB19 Bàn xoay phân độ  ·  TB21 Hộp số servo chính xác →

Lên đầu trang