Thanh trượt dẫn hướng

TB23Công thức tuổi thọ catalogue THK/HIWIN (ISO 14728)

Tải lệch tâm được phân về con trượt chịu nặng nhất, rồi tính tuổi thọ quãng đường, tuổi thọ giờ và hệ số an toàn tĩnh.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Thanh trượt dẫn hướng tuyến tính (ray + con trượt bi) dẫn hướng bàn máy, cụm gá, trục robot gantry. Bài toán phân tải lệch tâm về con trượt chịu nặng nhất trong cụm 2 ray, mỗi ray 2 con trượt (tổng 4 con trượt), rồi tính tuổi thọ quãng đường, tuổi thọ giờ và hệ số an toàn tĩnh.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Một cái bàn có 4 chân đặt trên 4 con trượt. Đặt vật nặng chính giữa thì mỗi chân chịu 1/4. Đặt lệch sang một bên thì các chân phía đó chịu nặng hơn hẳn, giống như ngồi lệch về một mép ghế. Con trượt chịu nặng nhất sẽ mòn trước, nên tính theo nó.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.4 mô-men (cân bằng mô-men lệch tâm) · 0.7 hệ số an toàn · 0.14 mỏi · 0.16 thống kê (tuổi thọ)

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
Loại con lănBi hoặc con lăn đũa–Catalogue THK, HIWIN, PMI, Bosch Rexroth; con lăn chịu tải lớn và cứng hơn
C, C0Tải động và tải tĩnh cơ bản của 1 con trượtNCatalogue theo mã (ví dụ HIWIN HGH25CA)
WTổng tải đặt lên cụm bàn (bàn + đồ gá + phôi + lực công nghệ)NCân hoặc CAD × 9,81, cộng lực cắt/lực ép
ey, wĐộ lệch tải theo phương ngang ray, khoảng cách 2 raymmBản vẽ lắp
ex, l0Độ lệch tải dọc ray, khoảng cách 2 con trượt trên 1 raymmBản vẽ lắp
fw, fh, ft, fcHệ số tải, độ cứng ray, nhiệt độ, tiếp xúc–fw theo Bảng 1; fh = 1 khi rãnh lăn đạt 58–62 HRC; ft = 1 khi nhiệt độ làm việc ≤ 100 °C; fc theo Bảng 2 (catalogue HIWIN, THK)
ls, nHành trình, số chu kỳ đi–về mỗi phútmm, –Biểu đồ chuyển động máy

Bảng 1 – Hệ số tải fw

Điều kiện tảiVận tốc vfw
Không va đập, không rungv ≤ 15 m/ph1,0–1,2
Va đập nhẹ15 < v ≤ 60 m/ph1,2–1,5
Tải thông thường60 < v ≤ 120 m/ph1,5–2,0
Có va đập và rungv > 120 m/ph2,0–3,5
Nguồn: HIWIN Linear Guideway Technical Information, Bảng 1-2 (Load factor); THK General Catalog – LM Guide, bảng hệ số tải fW (giá trị tương đương).

Bảng 2 – Hệ số tiếp xúc fc

Số con trượt lắp sát nhau trên 1 rayfc
20,81
30,72
40,66
50,61
6 trở lên0,60
Lắp cách xa nhau (dùng thông thường)1,0
Nguồn: THK General Catalog – LM Guide, mục Nominal Life, bảng hệ số tiếp xúc fC.

Bảng 3 – Hệ số an toàn tĩnh tối thiểu fs min

Điều kiện tảiHIWINTHK (cận dưới)
Tải bình thường, không rung, không va đập1,0–3,02
Có rung hoặc va đập3,0–5,05
Nguồn: HIWIN Linear Guideway Technical Information, Bảng 1-1 (Static safety factor); THK – LM Guide, mục Static Safety Factor.

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Tải lên con trượt nặng nhất

Chia đều cho 4 con trượt, cộng phần tăng do lệch ngang (mô-men W·ey chia cho khoảng cách ray) và do lệch dọc:


P = W/4 + W·ey/(2·w) + W·ex/(2·l0)

Giả thiết của công thức: bàn gá cứng; 4 con trượt nằm ở 4 góc hình chữ nhật w × l0; tải W thẳng đứng; ey, ex đo từ tâm hình chữ nhật đó tới điểm đặt tải. Kết quả là tải của con trượt ở góc phía lệch tải (cách phân tải giống bảng ví dụ 4 con trượt trong catalogue HIWIN, Bảng 1-3). Lực ngang, lực quán tính m·a hoặc lực đặt ở độ cao h so với mặt con trượt thì phải cộng thêm mô-men F·h theo cùng cách.

Bước 2. Tuổi thọ quãng đường

Theo công thức catalogue (ISO 14728): số mũ p = 3 với bi, 10/3 với con lăn; quãng đường gốc 50 km (bi) hoặc 100 km (con lăn):


L = (fh·ft·fc·C / (fw·P))^p · 50 km

Trong đó fh là hệ số độ cứng rãnh lăn, ft hệ số nhiệt độ, fc hệ số tiếp xúc (Bảng 2), fw hệ số tải (Bảng 1). Lưu ý: mỗi hãng công bố C ứng với một quãng đường gốc (50 km hoặc 100 km), phải dùng đúng quãng gốc đó. Công cụ dùng 50 km cho loại bi; nếu catalogue cho C theo 100 km thì nhập C × 1,26 (vì 2^(1/3) = 1,26).

Bước 3. Đổi ra giờ

Mỗi chu kỳ đi–về con trượt chạy 2·ls; nhân số chu kỳ mỗi phút và 60 phút:


Lh = L·10⁶ / (2·ls·n·60) ≥ Lreq

Bước 4. Hệ số an toàn tĩnh

Chống lõm rãnh lăn khi tải lớn nhất hoặc va đập; fs min lấy theo Bảng 3:


fs = C0 / P ≥ fs min

Hình TB23.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB23.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Loại con lăntypBi
2Tải động cơ bản C (1 con trượt)C27 000N
3Tải tĩnh cơ bản C0C036 000N
4Tổng tảiW2 000N
5Độ lệch tải theo phương vuông góc rayey50mm
6Khoảng cách 2 rayw200mm
7Độ lệch tải dọc rayex0mm
8Khoảng cách 2 con trượt trên 1 rayl0150mm
9Hệ số tải fwfw1,5Êm, v ≤ 15 m/ph: 1,0–1,2 · 15–60 m/ph: 1,2–1,5 · va đập: 1,5–3
10Hệ số độ cứng ray fhfh11 khi ray ≥ 58 HRC
11Hệ số nhiệt độ ftft11 khi ≤ 100 °C
12Hệ số tiếp xúc fcfc12 con trượt sát nhau trên 1 ray: 0,81
13Hành trìnhls500mm
14Số chu kỳ đi–về / phútn10
15Tuổi thọ yêu cầuLreq20 000giờ
16fs tối thiểufsmin2Thường 1–2; rung/va đập 2–3; máy công cụ 3–5

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
17Tải lên con trượt nặng nhấtP750NP = W/4 + W·ey/(2w) + W·ex/(2l0)
18Số mũp3
19Tuổi thọ quãng đườngL691 200kmL = (fh·ft·fc·C/(fw·P))^p · 50 km (bi) / 100 km (con lăn)
20Tuổi thọ giờLh1 152 000giờLh = L·10⁶/(2·ls·n·60)
21Lh ≥ yêu cầuKiểm traĐẠT
22Hệ số an toàn tĩnhfs48fs = C0/P
23fs ≥ fs minKiểm traĐẠT

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Tải lên con trượt nặng nhất = 750 N; Tuổi thọ quãng đường = 691 200 km; Tuổi thọ giờ = 1 152 000 giờ.

Kiểm tra: Lh ≥ yêu cầu: ĐẠT; fs ≥ fs min: ĐẠT.

Kết luận: Lh = 1 152 000 giờ ≥ 20 000 giờ và fs = 48 ≥ 2 → bộ ray + con trượt mẫu ĐẠT cả tuổi thọ lẫn bền tĩnh, dư rất nhiều. Ví dụ dùng fw = 1,5 (va đập nhẹ, cận trên Bảng 1) và fc = 1 (các con trượt lắp cách xa nhau).

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • fs tối thiểu lấy theo Bảng 3: tải bình thường 1–3 (HIWIN) hoặc ≥ 2 (THK); có rung, va đập 3–5 (HIWIN) hoặc ≥ 5 (THK).
  • Nếu tuổi thọ hoặc fs KHÔNG ĐẠT: tăng khoảng cách hai ray w (giảm ảnh hưởng lệch tâm), chọn con trượt dài hơn (loại CA → HA), lên cỡ ray 20 → 25 → 30, hoặc chuyển sang con lăn đũa.
  • Kết quả rất lớn (hàng trăm nghìn giờ) là bình thường với tải nhẹ; khi đó cỡ ray nên chọn theo độ cứng vững và kích thước lắp.
  • Lực ngang, mô-men lật (Mp, My, Mr) lớn cần kiểm tra thêm theo bảng mô-men cho phép trong catalogue.
  • Lỗi hay gặp: bỏ qua lực quán tính khi tăng tốc nhanh (F = m·a) – với gantry tốc độ cao, phần này có thể lớn hơn trọng lượng.

Căn cứ và tài liệu tham khảo

  • HIWIN – Linear Guideway Technical Information (catalogue kỹ thuật) – công thức tuổi thọ L có fh, ft, fw (50 km cho bi, 100 km cho con lăn) và tuổi thọ giờ Lh; Bảng 1-1 (fs), Bảng 1-2 (fw), Bảng 1-3 (ví dụ phân tải 4 con trượt) – dùng cho Bước 1–4, Bảng 1, Bảng 3.
  • THK General Catalog – LM Guide, mục Nominal Life và Static Safety Factor – công thức tuổi thọ có fH, fT, fC, fW; bảng hệ số tiếp xúc fC; cận dưới fs – dùng cho Bảng 2, Bảng 3.
  • ISO 14728-1 (tải động cơ bản và tuổi thọ danh định của ổ lăn chuyển động thẳng) và ISO 14728-2 (tải tĩnh cơ bản) – định nghĩa C, C0 và số mũ 3 (bi) / 10/3 (con lăn).
  • Cân bằng lực và mô-men của vật rắn (Chương 0, mục 0.3–0.4 của sổ tay) – phân tải lệch tâm ở Bước 1.

← TB22 Vít me bi  ·  TB24 Khớp nối đàn hồi →

Lên đầu trang