Hút khói hàn, quạt

TB32ACGIH Industrial Ventilation (DallaValle) – thông gió cục bộ

Lưu lượng hút để đạt vận tốc bắt giữ tại vị trí hàn, đường kính ống gió theo vận tốc vận chuyển và công suất quạt.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Robot hàn và hàn tay sinh khói chứa bụi kim loại, cần hút tại chỗ để bảo vệ công nhân và đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh lao động. Bài toán tính lưu lượng hút mỗi chụp để đạt vận tốc bắt giữ tại điểm hàn, tổng lưu lượng, đường kính ống gió chính và công suất quạt.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Dùng máy hút bụi cầm tay: đưa sát miệng hút thì bụi bị hút ngay, đưa xa chỉ 2–3 gang tay là gần như hết tác dụng – sức hút giảm rất nhanh theo khoảng cách (theo bình phương). Muốn hút được khói ở xa hơn thì phải tăng lưu lượng rất nhiều, nên luôn đặt chụp hút càng gần mối hàn càng tốt.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.15 áp suất/lưu lượng · 0.12 công suất, hiệu suất · 0.2 đơn vị (m³/h, Pa, m/s)

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
vVận tốc bắt giữ cần tại điểm hànm/sACGIH Industrial Ventilation: khói hàn 0,5–1,0 m/s
xKhoảng cách từ miệng chụp đến điểm hànmBố trí trạm hàn; nên ≤ 0,3–0,5 m
ADiện tích miệng chụpm²Bản vẽ chụp hút
GờCó gờ (vành) quanh miệng chụp hay không–Bản vẽ; có gờ giảm lưu lượng ≈ 25 %
nSố chụp hút nối chung một quạtcáiSố trạm hàn
vdVận tốc gió trong ống chínhm/sKhói, bụi nhẹ 10–15 m/s (đủ để bụi không lắng)
ΔpTổng tổn thất áp suất hệ thống: chụp, ống, co, lọcPaTính tổn thất ống + catalogue bộ lọc (Donaldson, Nederman, Kemper, Plymovent)
ηHiệu suất quạt–Catalogue quạt (Ziehl-Abegg, Ebm-papst, quạt ly tâm trong nước): 0,55–0,8

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Lưu lượng mỗi chụp

Công thức DallaValle: để có vận tốc v tại khoảng cách x, chụp phải hút một lưu lượng tăng theo bình phương x; có gờ thì giảm 25 %:


Q1 = v·(10·x² + A)·3600 (×0,75 khi có gờ)

Bước 2. Tổng lưu lượng

Cộng tất cả các chụp chạy cùng lúc:


Q = n·Q1

Bước 3. Đường kính ống gió chính

Lưu lượng chia vận tốc ra diện tích ống, đổi ra đường kính:


d = √(4·Q / (π·vd))

Bước 4. Công suất quạt và cỡ động cơ

Công suất = lưu lượng × áp suất chia hiệu suất; thêm 15 % dự phòng và lấy cỡ động cơ chuẩn:


P = Q·Δp / η ; Pm ≥ 1,15·P

Hình TB32.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB32.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Vận tốc bắt giữ tại điểm hànv0,75m/sKhói hàn 0,5–1,0 m/s
2Khoảng cách miệng chụp đến điểm hànx0,3m
3Diện tích miệng chụpA0,12m²
4Có gờ (flange) quanh miệng chụp?flKhôngCó gờ giảm lưu lượng ~25 %
5Số chụp hútn4
6Vận tốc trong ống gióvd15m/sKhói, bụi nhẹ 10–15 m/s
7Tổn thất áp suất hệ thốngΔp1 500Pa
8Hiệu suất quạtη0,65

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
9Lưu lượng mỗi chụpQ12 754m³/hQ = v·(10x² + A) (×0,75 khi có gờ)
10TỔNG LƯU LƯỢNGQ11 016m³/h
11Đường kính ống gió chínhd509,6mmd = √(4Q/(π·v))
12CÔNG SUẤT QUẠTP7,06kWP = Q·Δp/η
13Cỡ động cơ (dự phòng 15 %)Pm11kW

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Lưu lượng mỗi chụp = 2 754 m³/h; TỔNG LƯU LƯỢNG = 11 016 m³/h; CÔNG SUẤT QUẠT = 7,06 kW.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Ví dụ trên trang tính: x = 0,3 m đã chiếm phần lớn lưu lượng (10·0,09 = 0,9 so với A = 0,12). Đưa chụp gần còn 0,2 m thì lưu lượng giảm gần một nửa.
  • Chọn quạt: đặt điểm (Q, Δp) lên đường đặc tính quạt ly tâm; tổn thất qua lọc tăng dần khi lọc bẩn, nên tính Δp ở trạng thái lọc bẩn.
  • Nếu quạt quá lớn: dùng chụp có gờ, đưa chụp sát hơn, dùng van đóng các nhánh không hàn, hoặc chọn súng hàn có hút khói tại mỏ (fume extraction torch) cho robot.
  • Làm tròn đường kính ống lên cỡ chuẩn (450, 500, 560 mm); nếu chọn nhỏ hơn thì vận tốc và tổn thất tăng.
  • Khói hàn có tia lửa: lắp tấm chặn tia lửa trước bộ lọc để tránh cháy lọc.

← TB31 Bơm ly tâm  ·  TB33 Encoder, đáp ứng, PID →

Lên đầu trang