Encoder, đáp ứng, PID

TB33Điều khiển tự động – khâu bậc 1/bậc 2, Ziegler–Nichols (vòng kín)

Độ phân giải vị trí của encoder, tần số xung cần đếm; đặc trưng đáp ứng bậc 1, bậc 2; bộ thông số PID khởi đầu theo Ziegler–Nichols.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Trong máy tự động, encoder đo vị trí/tốc độ, còn bộ điều khiển PID giữ nhiệt độ, áp suất, tốc độ hoặc vị trí ở giá trị đặt. Bài toán tính độ phân giải vị trí và tần số xung encoder để chọn bộ đếm, mô tả đáp ứng của hệ bậc 1 và bậc 2 (nhanh hay chậm, có vọt lố không), và cho bộ thông số PID khởi đầu theo phương pháp Ziegler–Nichols.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Encoder giống bánh xe có khía đếm từng nấc khi quay: càng nhiều nấc thì đo càng mịn, nhưng quay nhanh thì số nấc mỗi giây càng nhiều, bộ đếm phải đếm kịp. PID giống người lái xe giữ tốc độ: P – nhấn ga theo độ chênh tốc độ hiện tại; I – nhấn thêm nếu chậm mãi không đủ; D – nhả bớt ga khi thấy tốc độ đang tăng quá nhanh để không vọt lố.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.11 quay (vòng, v/ph, rad/s) · 0.2 đơn vị (kHz, µm) · 0.16 thống kê · hàm mũ (e^x) ở mức lớp 12

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
PPR, qSố xung mỗi vòng của encoder, hệ số nhân (đếm cả sườn lên/xuống 2 kênh A/B = 4×)–Catalogue encoder Omron, Autonics, Koyo, Hengstler; cài đặt bộ đếm PLC
lead, iQuãng đường tải đi được mỗi vòng trục tải (bước vít me, chu vi puly), tỉ số truyềnmm, –Bản vẽ; vít me ở TB22
nTốc độ động cơ lớn nhấtv/phThông số máy
fmaxTần số đếm cho phép của bộ đếm tốc độ caokHzManual PLC: Mitsubishi FX/iQ-F, Siemens S7-1200, Omron CP/NX, Delta
τHằng số thời gian của hệ bậc 1 (lò nhiệt, bồn chứa)sThử bậc thang: thời gian đạt 63 % giá trị cuối
ζ, ωnHệ số tắt dần và tần số riêng của hệ bậc 2 (cơ cấu có lò xo, khối lượng)–, rad/sThử bậc thang hoặc tính từ khối lượng và độ cứng
Ku, TuHệ số P tới hạn làm hệ dao động đều và chu kỳ dao động lúc đó–, sThử nghiệm Ziegler–Nichols trên máy thật (tắt I, D, tăng P dần)

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Độ phân giải vị trí

Mỗi xung đã nhân 4 ứng với một đoạn dịch chuyển nhỏ nhất của tải:


Δx = lead / (PPR·q·i)

Bước 2. Tần số xung và kiểm tra bộ đếm

Số xung mỗi giây trên một kênh khi quay nhanh nhất; bộ đếm phải đếm kịp:


f = PPR·n/60 ≤ fmax

Bước 3. Đáp ứng bậc 1

Hệ như lò nhiệt: sau τ giây đạt 63 % thay đổi, sau 4τ coi như ổn định (trong 2 %):


t63 = τ ; ts ≈ 4·τ

Bước 4. Đáp ứng bậc 2

Hệ có thể vọt lố rồi dao động tắt dần; ζ càng nhỏ thì vọt lố càng lớn:


Mp = e^(−ζπ/√(1−ζ²)) ; ts = 4/(ζ·ωn) ; tp = π/(ωn·√(1−ζ²))

Bước 5. Thông số PID khởi đầu (Ziegler–Nichols)

Từ Ku và Tu đo được, tính bộ thông số PID hoặc PI để bắt đầu chỉnh:


PID: Kp = 0,6·Ku, Ti = Tu/2, Td = Tu/8 ; PI: Kp = 0,45·Ku, Ti = Tu/1,2

Hình TB33.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB33.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Số xung / vòngppr2 500
2Hệ số nhân (A/B 4×)q4
3Quãng đường / vòng trục tảilead10mm
4Tỉ số truyền động cơ → tảii1
5Tốc độ động cơ lớn nhấtn3 000v/ph
6Tần số đếm cho phép của bộ đếmfmax200kHz
10Hằng số thời gian khâu bậc 1τ2s
13Hệ số tắt dần ζ (bậc 2)ζ0,5
14Tần số riêng ωnωn10rad/s
18Hệ số tới hạn Ku (P làm hệ dao động đều)Ku8
19Chu kỳ dao động tới hạn TuTu4s

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
7Độ phân giải vị tríres1µmΔx = lead/(PPR·4·i)
8Tần số xung encoderfe125kHzf = PPR·n/60 (mỗi kênh)
9f ≤ tần số đếm cho phépKiểm traĐẠT
11Thời gian đạt 63 %t632s
12Thời gian xác lập (2 %)ts18sts ≈ 4τ
15Độ quá điều chỉnhMp16,3 %Mp = e^(−ζπ/√(1−ζ²))
16Thời gian xác lập (2 %)ts20,8sts = 4/(ζωn)
17Thời gian đạt đỉnhtp0,363stp = π/(ωn√(1−ζ²))
20Kp (PID)Kp4,8Kp = 0,6·Ku
21Ti (PID)Ti2sTi = Tu/2
22Td (PID)Td0,5sTd = Tu/8
23Kp (PI)KpPI3,6PI: Kp = 0,45Ku, Ti = Tu/1,2
24Ti (PI)TiPI3,33s

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: Độ phân giải vị trí = 1 µm; Độ quá điều chỉnh = 16,3 %; Kp (PID) = 4,8; Ti (PID) = 2 s; Td (PID) = 0,5 s.

Kiểm tra: f ≤ tần số đếm cho phép: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Thông số Ziegler–Nichols chỉ là điểm khởi đầu, thường cho vọt lố khoảng 25 %; sau đó giảm Kp hoặc tăng Ti để đáp ứng êm hơn.
  • Điều khiển nhiệt độ lò, bồn (hệ bậc 1 chậm) thường chỉ cần PI; D dễ khuếch đại nhiễu cảm biến. Các bộ điều khiển nhiệt Omron E5CC, Autonics TK có chức năng tự chỉnh (auto-tuning) nên dùng trước.
  • Nếu tần số encoder KHÔNG ĐẠT: dùng module đếm tốc độ cao, chọn encoder ít xung hơn (nếu độ phân giải vẫn đủ), hoặc đọc vị trí qua driver servo thay vì PLC.
  • Encoder line driver (RS-422) chống nhiễu tốt hơn loại open collector khi dây dài trong xưởng có máy hàn; luôn dùng cáp xoắn có chống nhiễu nối đất một đầu.
  • Thử Ziegler–Nichols làm hệ dao động: chỉ làm khi an toàn (không va đập cơ khí, không quá nhiệt), có người giám sát nút dừng khẩn.

← TB32 Hút khói hàn, quạt  ·  JG01 Sai số chuẩn, gá đặt →

Lên đầu trang