Lực kẹp đồ gá

JG02Đồ gá – hệ số an toàn K = K0·K1·…·K6; kẹp ren vít; kẹp khí nén

Lực kẹp cần để phôi không dịch chuyển dưới lực cắt, sau đó kiểm tra kẹp ren vít (lực tay) hoặc chọn đường kính xi lanh kẹp.

Giải thích chi tiết

Bài toán dùng để làm gì

Lực cắt khi phay, khoan, tiện luôn muốn đẩy phôi trượt hoặc xoay. Bài toán tính lực kẹp cần thiết có xét đến các hệ số an toàn, sau đó kiểm tra cơ cấu kẹp: nếu là vít vặn tay thì lực tay tạo ra đủ không; nếu là xi lanh khí nén thì phải chọn đường kính bao nhiêu.

Hình dung đơn giản

Hãy tưởng tượng

Giữ một quyển sách trên bàn bằng cách ấn tay lên nó rồi nhờ người khác đẩy ngang. Bạn phải ấn đủ mạnh để ma sát giữ được sách. Lực đẩy ngang chính là lực cắt, lực ấn tay là lực kẹp. Vì dao mòn hay cắt va đập sẽ đẩy mạnh hơn bình thường, ta phải ấn mạnh hơn mức vừa đủ: đó là hệ số an toàn K.

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.4 mô-men · 0.7 hệ số an toàn · 0.10 ma sát · 0.15 áp suất

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệuÝ nghĩaĐơn vịLấy số liệu ở đâu
csTrường hợp chịu lực: lực cắt song song mặt tì / lực cắt ngược chiều lực kẹp / mô-men cắt quanh trục (mâm cặp)–Vẽ sơ đồ lực trên phiếu nguyên công
PLực cắtNLấy Fc từ GC01 (tiện), GC02 (phay), lực chạy dao Ff từ GC03 (khoan)
McMô-men cắtNmTừ GC02/GC03
D, ncĐường kính kẹp tại chấu, số chấumm, –Mâm cặp thực tế
f1, f2Hệ số ma sát tại mặt tì và tại mỏ kẹp–Sổ tay đồ gá: mặt phẳng tinh 0,1–0,15; chốt tì khía 0,3–0,7; mỏ kẹp khía 0,3–0,5
K0…K6Các hệ số an toàn thành phần (chung, thô/tinh, dao mòn, cắt gián đoạn, kẹp tay, vị trí tay vặn, mô-men lật)–Bảng hệ số trong sổ tay đồ gá (Trần Văn Địch); ghi chú cạnh từng ô
Q, LLực tay công nhân và chiều dài tay vặnN, mmCông thái học: 100–150 N; bản vẽ tay vặn
d, Pr, μ, r1, feĐường kính ren, bước ren, ma sát ren, bán kính và ma sát mặt tì đầu vítmm, –Bảng ren ISO; ma sát thép–thép có dầu ≈ 0,15
p, η, ikÁp suất khí, hiệu suất xi lanh, tỉ số khuếch đại của đòn bẩy/chêmbar, –Áp suất khí nhà xưởng (thường 5–6 bar, tính theo mức thấp nhất); catalogue SMC/Festo; bản vẽ cơ cấu

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không “từ trên trời rơi xuống”: nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Hệ số an toàn tổng

Nhân tất cả các hệ số thành phần. Nếu kết quả nhỏ hơn 2,5 thì vẫn lấy 2,5 cho chắc chắn.


K = K0·K1·K2·K3·K4·K5·K6 ; Kx = max(2,5; K)

Bước 2. Lực kẹp cần thiết

Tùy trường hợp: lực cắt trượt ngang thì cả mặt tì lẫn mỏ kẹp cùng chống trượt bằng ma sát; lực cắt ngược chiều kẹp thì lực kẹp phải thắng thẳng lực cắt; mô-men quay phôi trong mâm cặp thì ma sát các chấu phải giữ mô-men.


W = Kx·P/(f1 + f2) · W = Kx·P · W (mỗi chấu) = 2·Kx·Mc/(n·f2·D)

Bước 3. Đường kính trung bình ren

Lực trên vít truyền qua mặt ren tại đường kính trung bình.


d2 = d − 0,6495·Pr

Bước 4. Lực kẹp vít tạo ra

Mô-men tay Q·L phải thắng ma sát trên ren (góc xoắn ren α cộng góc ma sát φ’) và ma sát ở mặt tì đầu vít.


Wv = Q·L / [(d2/2)·tan(α + φ’) + fe·r1], với α = arctan(Pr/(π·d2)), φ’ = arctan(μ/cos30°)

Bước 5. Kiểm tra kẹp vít

Lực vít tạo ra phải lớn hơn hoặc bằng lực kẹp cần.


Wv ≥ W

Bước 6. Đường kính xi lanh kẹp khí nén

Lực xi lanh = áp suất × diện tích piston × hiệu suất, nhân thêm tỉ số đòn bẩy. Đảo ngược để tìm đường kính (p tính bằng MPa = bar × 0,1).


D = √(4·W/(ik·π·p·η))

Hình JG02.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình JG02.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TTĐại lượngKý hiệuGiá trịĐơn vịGhi chú / nguồn
1Trường hợpcsLực cắt song song mặt tì (chống trượt)
2Lực cắtP1 500NLấy Fc từ sheet tiện/phay
3Mô-men cắtMc20Nm
4Đường kính kẹp (chấu)D60mm
5Số chấunc3
6Hệ số ma sát mặt tì f1f10,3Mặt phẳng tinh 0,1–0,15; chốt tì khía 0,3–0,7
7Hệ số ma sát mỏ kẹp f2f20,3Mỏ kẹp khía 0,3–0,5
8K0 – hệ số an toàn chungK01,5
9K1 – gia công thô 1,2 / tinh 1,0K11,2
10K2 – lực cắt tăng do dao mòn 1,0–1,9K21,3
11K3 – cắt gián đoạn 1,2K31,2
12K4 – kẹp tay 1,3 / cơ khí hóa 1,0K41
13K5 – vị trí tay vặn thuận lợi 1,0 / khó 1,2K51
14K6 – có mô-men làm quay phôi 1,0–1,5K61
18Lực tayQ150NTay vặn 100–150 N
19Cánh tay đònL150mm
20Đường kính rend12mm
21Bước renPr1,75mm
22Hệ số ma sát renμ0,15
23Bán kính ma sát mặt tì đầu vítr14mm
24Hệ số ma sát mặt tì đầu vítfe0,15
28Áp suất khíp5bar
29Hiệu suất xi lanhη0,85
30Tỉ số khuếch đại cơ cấu (đòn bẩy/chêm)ik3Kẹp trực tiếp 1; đòn bẩy 2–4; chêm/khuỷu 5–10

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TTĐại lượngKý hiệuKết quảĐơn vịCông thức / cách tính
15Hệ số KK2,81K = K0·K1·K2·K3·K4·K5·K6 (K ≥ 2,5)
16Hệ số K dùng tínhKx2,81
17LỰC KẸP CẦN THIẾTW7 020NW = K·P/(f1+f2) · W = K·P · W (mỗi chấu) = 2K·Mc/(n·f·D)
25Đường kính trung bình rend210,86mm
26Lực kẹp tạo raWv12 293NW = Q·L / [rtb·tan(α + φ’) + f·r1]
27Kẹp ren vít đủ lựcKiểm traĐẠT
31Đường kính xi lanh tối thiểuDk83,73mmD = √(4W/(i·π·p·η))

Bước C – Kết luận ví dụ

Kết quả chính: LỰC KẸP CẦN THIẾT = 7 020 N; Lực kẹp tạo ra = 12 293 N; Đường kính xi lanh tối thiểu = 83,73 mm.

Kiểm tra: Kẹp ren vít đủ lực: ĐẠT.

Nếu đổi số liệu ở ô vàng, mọi kết quả tự tính lại. Ô nào báo KHÔNG ĐẠT thì xem mục Áp dụng thực tế bên dưới để biết cần sửa gì.

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Chọn xi lanh theo catalogue có đường kính tiêu chuẩn lớn hơn kế tiếp (ví dụ tính được 83,7 mm → chọn Ø100).
  • Tính với áp suất khí THẤP nhất trong xưởng (lúc nhiều máy cùng chạy), không phải áp suất đặt ở máy nén.
  • Lực kẹp nên hướng vào mặt tì chính và đặt càng gần vùng cắt càng tốt để phôi không bị rung, bị cong.
  • Nếu KHÔNG ĐẠT với kẹp vít: tăng cỡ ren, dài tay vặn, dùng đòn bẩy, hoặc thêm chặn cứng (vấu chặn) để lực cắt đè vào chặn thay vì chỉ dựa vào ma sát.
  • Đồ gá hàn robot: lực kẹp còn phải chống co ngót khi hàn, kẹp quá mạnh có thể gây ứng suất dư và cong sau khi tháo. Ghi lực kẹp/áp suất khí vào hướng dẫn công việc và PFMEA (rủi ro: tụt áp → phôi xê dịch).

← JG01 Sai số chuẩn, gá đặt  ·  JG03 Chuỗi kích thước →

Lên đầu trang