CT01

Mối ghép bulông

VDI 2230 Blatt 1:2015 – các bước R0…R13
Kiểm tra một bulông xiết bằng đai ốc: lực kẹp còn lại sau khi lún và sau khi tải làm việc tác dụng vẫn đủ giữ mối ghép, đồng thời bulông không chảy dẻo, không gãy mỏi, mặt tựa không bị dập. Kết quả cuối là mô-men xiết MA cần đặt cho cờ lê lực.

Giải thích chi tiết: Mối ghép bulông chịu tải dọc và ngang

Bài toán dùng để làm gì

Mối ghép bulông có mặt ở khắp nơi: chân máy, mặt bích, đồ gá, khung hàn. Bài toán trả lời 3 câu hỏi: bulông cỡ nào, cấp bền nào là đủ; phải xiết bao nhiêu Nm để mối ghép không lỏng, không trượt; và bulông có bị kéo đứt, gãy mỏi hay làm lõm mặt tì không.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.4 mô-men · 0.5 ứng suất · 0.6 giới hạn chảy · 0.7 hệ số an toàn · 0.10 ma sát · 0.14 mỏi

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
d, P Đường kính và bước ren (M10: d = 10, P = 1,5) mm Chọn cỡ ren; bảng ren tự tra trong bảng tra dùng chung
Cấp bền 8.8 / 10.9 / 12.9: số đầu × 100 = Rm, số sau × 10 = % chảy. 8.8: Rm 800, Re 640 MPa – Dập trên đầu bulông; tiêu chuẩn ISO 898-1
FA Lực kéo tách mối ghép trên 1 bulông N Tính từ tải máy chia số bulông (CT02 nếu là mặt bích)
FQ Lực trượt ngang trên 1 bulông N Tính từ lực ngang tác dụng lên mối ghép
μG, μK, μT Hệ số ma sát ở ren, mặt tì đầu bulông, giữa hai tấm – VDI 2230 bảng A5/A6; bulông đen có dầu ≈ 0,12; thép khô 0,15
αA Độ tản mạn của dụng cụ xiết (lực xiết thực có thể lệch bao nhiêu lần) – Cờ lê lực 1,4–1,6; súng vặn 2,5–4
lK, DA Tổng chiều dày các tấm bị kẹp; bề rộng vùng tấm quanh bulông mm Bản vẽ

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Lực kẹp cần để không trượt

Lực ngang FQ được giữ bằng ma sát giữa hai tấm. Ma sát = μT × lực kẹp. Muốn không trượt thì lực kẹp tối thiểu là:

FKQ = FQ / (qF · μT)

Bước 2. Bulông nhận bao nhiêu phần tải FA

Độ mềm (1/độ cứng) của bulông δS và của tấm δP tính như lò xo: δ = L/(E·A). Hệ số tải Φ là phần lực FA mà bulông phải nhận thêm, phần còn lại làm giảm lực kẹp:

Φn = n · δP / (δS + δP)

Bước 3. Lực xiết tối thiểu

Lực xiết phải đủ cho: lực kẹp cần thiết + phần FA làm giảm lực kẹp + phần mất đi do bề mặt bị lún (FZ):

FMmin = FKerf + (1 − Φn)·FA + FZ

Bước 4. Lực xiết lớn nhất do tản mạn dụng cụ

Cờ lê không chính xác tuyệt đối, nên lực xiết thực có thể lớn hơn αA lần:

FMmax = αA · FMmin

Bước 5. Lực xiết cho phép của bulông

Khi xiết, thân bulông vừa bị kéo vừa bị xoắn (do ma sát ren). Ứng suất tổng hợp không được vượt 90 % giới hạn chảy:

FMzul = AS·0,9·Rp / √(1 + 3[1,5·(d2/d0)·(P/(π·d2) + 1,155·μG)]²)

Bước 6. Mô-men xiết đặt cho cờ lê

Mô-men cờ lê = phần nâng ren + phần thắng ma sát ren + phần thắng ma sát mặt tì đầu bulông:

MA = FM·(0,16·P + 0,58·d2·μG + DKm/2·μK)

Bước 7. Kiểm tra

FMmax ≤ FMzul; hệ số an toàn chảy, mỏi, dập mặt tì, chống trượt đều phải đạt.

SF ≥ 1 · SD ≥ 1,2 · SP ≥ 1 · SG ≥ 1,2

Hình CT01.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT01.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động CT01.1
Ảnh động CT01.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Cỡ ren (bước lớn) sz M10 Chọn M4…M30. Kích thước ren lấy tự động từ bảng tra dùng chung.
2 Cấp bền bulông cl Cấp 8.8 8.8 / 10.9 / 12.9 theo ISO 898-1
3 Tải dọc trục lớn nhất trên 1 bulông FAmax 8 000 N Tải làm việc kéo tách mối ghép
4 Tải dọc trục nhỏ nhất FAmin 0 N Dùng để tính biên độ khi tải dao động (=FAmax nếu tải tĩnh)
5 Tải ngang lớn nhất trên 1 bulông FQ 1 000 N Lực trượt mặt ghép phải truyền bằng ma sát
6 Số mặt phân cách truyền lực ngang qF 1 1 cho 2 tấm, 2 cho 3 tấm…
7 Hệ số ma sát mặt ghép muT 0,15 Thép–thép khô 0,10–0,23; có dầu 0,07–0,12 (VDI 2230 Bảng A6). Lấy giá trị nhỏ nhất.
8 Hệ số ma sát ren μG muG 0,12 Bulông đen/phosphat có dầu ≈ 0,12–0,14; mạ kẽm khô ≈ 0,14–0,2
9 Hệ số ma sát mặt tựa đầu/đai ốc μK muK 0,12 Thường lấy bằng μG
10 Hệ số xiết αA αA 1,6 Xiết theo góc/giới hạn chảy 1,0 · cờ lê lực hiệu chuẩn 1,4–1,6 · cờ lê lực ước ma sát 1,7–2,5 · súng vặn 2,5–4 (VDI 2230 Bảng A8)
11 Mức sử dụng giới hạn chảy khi xiết ν 0,9 VDI mặc định 90 %
12 Hệ số vị trí đặt tải n nl 0,5 0,3–0,7; tải đặt gần mặt ghép → nhỏ. Chưa rõ lấy 0,5
13 Chiều dài kẹp (tổng chiều dày các tấm) lK 30 mm lK/d nên từ 1 đến 8
14 Chiều dài thân trơn nằm trong lK l1 0 mm 0 nếu bulông ren suốt
15 Đường kính ngoài vùng chi tiết bị kẹp DA 30 mm Bề rộng tấm quanh bulông (lấy nhỏ nhất)
16 Mô-đun đàn hồi bulông ES 205 000 MPa Thép 205 000
17 Mô-đun đàn hồi chi tiết kẹp EP 205 000 MPa Thép 205 000 · gang xám 110 000 · nhôm 70 000
18 Tổng lượng lún fZ fZ 9,5 µm VDI Bảng 5, Rz<10 µm: ren 3 + mặt tựa đầu 2,5 + mặt tựa đai ốc 2,5 + mỗi mặt ghép 1,5
19 Lực kẹp bổ sung (làm kín / chống tách) FKA 0 N FKP + FKA theo VDI R2 – nhập 0 nếu không yêu cầu
20 Áp suất giới hạn của vật liệu bị kẹp pG 700 MPa VDI Bảng A9: S235 ≈ 490 · C45 ≈ 700 · GJL-250 ≈ 850 · AlMgSi1 ≈ 360
21 Mất lực xiết do nhiệt ΔFVth ΔFVth 0 N 0 nếu bulông và tấm cùng vật liệu, cùng nhiệt độ

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
22 Đường kính danh nghĩa d 10 mm Tra Du_lieu
23 Bước ren P 1,5 mm
24 Đường kính mặt tựa đầu bulông dW 14,6 mm ISO 4017, dw min
25 Đường kính lỗ dh 11 mm ISO 273 loại trung bình
26 Đường kính trung bình ren d2 9,03 mm d2 = d − 0,6495·P (ISO 724)
27 Đường kính chân ren d3 8,16 mm d3 = d − 1,2269·P
28 Đường kính tính ứng suất d0 8,59 mm d0 = (d2 + d3)/2
29 Tiết diện chịu ứng suất AS 57,99 mm² AS = π/4·d0²
30 Tiết diện thân danh nghĩa AN 78,54 mm² AN = π/4·d²
31 Tiết diện chân ren Ad3 52,29 mm² Ad3 = π/4·d3²
32 Giới hạn chảy Rp0,2 min Rp 640 MPa ISO 898-1: 8.8 → 640 (≤M16) / 660; 10.9 → 940; 12.9 → 1100
33 Độ mềm bulông δS δS 3,82e-06 mm/N δS = [0,5d/AN (đầu) + l1/AN (thân trơn) + (lK−l1)/Ad3 (ren tự do) + 0,5d/Ad3 (ren ăn khớp) + 0,4d/AN (đai ốc)] / ES
34 Hệ số hình nón x x 0,787 x = ∛(lK·dW/DA²)
35 Diện tích thay thế của ống kẹp Aers 265,9 mm² 3 trường hợp: DA ≤ dW → π/4(DA²−dh²); dW<DA<dW+lK → π/4(dW²−dh²) + π/8·dW(DA−dW)[(x+1)²−1]; DA ≥ dW+lK → π/4[(dW+lK/10)²−dh²]
36 Độ mềm chi tiết kẹp δP δP 5,5e-07 mm/N δP = lK/(EP·Aers)
37 Hệ số tải Φn Φn 0,0629 Φn = n·δP/(δS+δP): phần tải FA mà bulông phải nhận thêm
38 Mất lực xiết do lún FZ 2 172 N FZ = fZ/(δS+δP)
39 Lực kẹp để chống trượt ngang FKQ 6 667 N FKQ = FQ/(qF·μT)
40 Lực kẹp cần thiết FKerf 6 667 N FKerf = max(FKQ; FKP+FKA)
41 Lực xiết lắp ráp nhỏ nhất FMmin 16 335 N FMmin = FKerf + (1−Φn)·FAmax + FZ + ΔFVth
42 Lực xiết lắp ráp lớn nhất FMmax 26 136 N FMmax = αA·FMmin (tản mạn của dụng cụ xiết)
43 Lực xiết cho phép FMzul 29 603 N FMzul = AS·ν·Rp0,2 / √(1+3[1,5·d2/d0·(P/(π·d2)+1,155·μG)]²) – ứng suất tương đương kéo + xoắn ren = ν·Rp0,2
44 Mức sử dụng FMmax/FMzul util 88,29 % Nên 60–100 %
45 FMmax ≤ FMzul Kiểm tra ĐẠT Nếu KHÔNG ĐẠT: tăng cỡ ren / cấp bền, hoặc dùng cách xiết chính xác hơn (αA nhỏ)
46 Ứng suất kéo lớn nhất σz,max 519,2 MPa σz,max = (FMzul + Φn·FAmax − ΔFVth)/AS
47 Mô-men ren MG 25 584 Nmm MG = FMzul·d2/2·(P/(π·d2) + 1,155·μG)
48 Ứng suất xoắn τmax 205,4 MPa τ = MG/WP, WP = π·d0³/16
49 Ứng suất tương đương σred,B 548,8 MPa σred,B = √(σz² + 3(kτ·τ)²), kτ = 0,5 (xoắn giảm sau khi chịu tải)
50 Hệ số an toàn chảy SF 1,17 SF = Rp0,2/σred,B ≥ 1,0
51 SF ≥ 1,0 Kiểm tra ĐẠT
52 Biên độ ứng suất σa 4,34 MPa σa = Φn·(FAmax − FAmin)/(2·AS)
53 Giới hạn mỏi biên độ (ren cán trước nhiệt luyện) σASV 51 MPa σASV = 0,85·(150/d + 45)
54 Hệ số an toàn mỏi SD 11,75 SD = σASV/σa ≥ 1,2 (999 = tải tĩnh)
55 SD ≥ 1,2 Kiểm tra ĐẠT
56 Diện tích mặt tựa Ap 72,38 mm² Ap,min = π/4·(dW² − dh²)
57 Áp suất mặt tựa lớn nhất pmax 415,9 MPa pmax = (FMzul + Φn·FAmax)/Ap,min
58 Hệ số an toàn dập SP 1,68 SP = pG/pmax ≥ 1,0. Không đạt → dùng long đen tôi/bulông mặt bích
59 SP ≥ 1,0 Kiểm tra ĐẠT
60 Lực kẹp còn lại nhỏ nhất FKR 8 833 N FKR,min = FMzul/αA − (1−Φn)·FAmax − FZ − ΔFVth
61 Hệ số an toàn trượt SG 1,33 SG = FKR,min·qF·μT/FQ ≥ 1,2 tĩnh; ≥ 1,8 tải đổi chiều
62 SG ≥ 1,2 Kiểm tra ĐẠT
63 Đường kính ma sát mặt tựa DKm 12,8 mm DKm = (dW + dh)/2
64 MÔ-MEN XIẾT MA 48,44 Nm MA = FMzul·(0,16·P + 0,58·d2·μG + DKm/2·μK) – giá trị đặt cho cờ lê lực

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Mô-men xiết MA trong bảng chỉ đúng với hệ số ma sát đã nhập. Bulông mạ kẽm khô (μ ≈ 0,14–0,2) cần mô-men lớn hơn bulông có dầu để đạt cùng lực kẹp.

  • Nếu SP (dập mặt tì) không đạt: dùng long đen tôi cứng hoặc bulông mặt bích để tăng diện tích tì.

  • Bulông chịu tải ngang không nên tính để thân bulông bị cắt; hãy thiết kế để ma sát giữ (SG ≥ 1,2), hoặc dùng chốt định vị nhận lực ngang.