TB19

Bàn xoay phân độ

Oriental Motor – Index Table Sizing
Quán tính bàn + phôi, gia tốc góc theo profil tam giác, mô-men và tốc độ quy về động cơ qua hộp số.

Giải thích chi tiết: Bàn xoay phân độ (index table)

Bài toán dùng để làm gì

Bàn xoay phân độ (index table) quay mâm gá phôi từng bước cố định, ví dụ 60° cho 6 vị trí: một vị trí robot hàn, một vị trí công nhân lắp phôi. Bài toán tính quán tính của bàn + phôi, mô-men động cơ cần để quay đúng góc trong thời gian cho trước và kiểm tra tỉ số quán tính để động cơ điều khiển được ổn định.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.4 mô-men · 0.11 quay (góc, vận tốc góc, gia tốc góc) · 0.13 quán tính · 0.7 hệ số an toàn

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
M, D Khối lượng và đường kính mặt bàn (coi là đĩa đặc) kg, mm Bản vẽ, phần mềm CAD (SolidWorks/Inventor cho sẵn khối lượng)
n, m, r Số phôi + đồ gá, khối lượng mỗi bộ, bán kính đặt phôi –, kg, mm Bản vẽ bố trí đồ gá
θ, t Góc mỗi lần phân độ và thời gian phân độ cho phép °, s θ = 360°/số vị trí; t từ nhịp sản xuất
Tf Mô-men ma sát ở ổ đỡ bàn Nm Catalogue ổ đỡ bàn xoay (ổ cross roller THK, IKO) hoặc ước lượng 0,5–2 Nm
i, η Tỉ số và hiệu suất hộp số – Catalogue hộp số hành tinh (Neugart, Wittenstein, Shimpo) hoặc bàn xoay có sẵn hộp số
Jm, Tmax Quán tính rotor, mô-men cực đại của động cơ kg·m², Nm Catalogue servo (Panasonic, Yaskawa, Mitsubishi, Delta) hoặc động cơ bước Oriental Motor
JR Tỉ số quán tính cho phép JL/Jm – Hướng dẫn hãng: servo thường ≤ 10–30, động cơ bước ≤ 10

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Quán tính bàn + phôi

Mặt bàn là đĩa đặc có quán tính ½·M·R²; mỗi phôi coi như một khối nhỏ ở bán kính r:

J = ½·M·(D/2)² + n·m·r²

Bước 2. Gia tốc và vận tốc góc

Với biểu đồ tốc độ tam giác (tăng tốc nửa thời gian, giảm tốc nửa thời gian), góc quay bằng diện tích tam giác, suy ra:

α = 4θ / t² ; ωmax = 2θ / t

Bước 3. Tốc độ động cơ và quán tính quy đổi

Qua hộp số, động cơ quay nhanh hơn i lần và cảm thấy quán tính nhỏ đi i² lần:

nm = ωmax·60/(2π)·i ; JL = J / i²

Bước 4. Kiểm tra tỉ số quán tính

Nếu tải quá nặng so với rotor, động cơ khó dừng chính xác, dễ rung và vọt lố:

JL/Jm ≤ JR

Bước 5. Mô-men động cơ khi tăng tốc

Gồm mô-men để tăng tốc bàn và thắng ma sát (quy qua hộp số) cộng mô-men để tăng tốc chính rotor, nhân hệ số an toàn:

Tm = [(J·α + Tf)/(i·η) + Jm·α·i]·Sf ≤ Tmax

Hình TB19.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB19.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Khối lượng mặt bàn M 20 kg
2 Đường kính bàn D 400 mm
3 Số phôi/đồ gá trên bàn n 6
4 Khối lượng mỗi phôi + đồ gá m 1 kg
5 Bán kính đặt phôi r 150 mm
6 Góc phân độ θ 60 °
7 Thời gian phân độ t 0,5 s
8 Mô-men ma sát ổ bàn Tf 1 Nm
9 Tỉ số hộp số i 30
10 Hiệu suất hộp số η 0,85
11 Quán tính rotor Jm 0,00011 kg·m²
12 Hệ số an toàn Sf 1,5
13 Mô-men cực đại động cơ Tmax 7,16 Nm
14 Tỉ số quán tính cho phép JR 10

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
15 Quán tính bàn + phôi J 0,535 kg·m² J = ½·M·R² + n·m·r² (phôi coi như khối điểm)
16 Gia tốc góc α 16,76 rad/s² α = 4θ/t² (tăng nửa thời gian, giảm nửa thời gian)
17 Vận tốc góc lớn nhất ω 4,19 rad/s ωmax = 2θ/t
18 Tốc độ động cơ lớn nhất nm 1 200 v/ph
19 Quán tính quy về động cơ JL 0,000594 kg·m²
20 Tỉ số quán tính ratio 5,4
21 JL/Jm ≤ cho phép Kiểm tra ĐẠT
22 MÔ-MEN ĐỘNG CƠ KHI TĂNG TỐC Tm 0,669 Nm T = [(J·α + Tf)/(i·η) + Jm·α·i]·Sf
23 T ≤ Tmax động cơ Kiểm tra ĐẠT

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Thời gian phân độ là thông số nhạy nhất: giảm t một nửa thì α và mô-men tăng 4 lần.

  • Nếu tỉ số quán tính KHÔNG ĐẠT: tăng tỉ số hộp số i (quán tính giảm theo i²), chọn động cơ quán tính lớn hơn (dòng medium/high inertia), hoặc làm mặt bàn bằng nhôm, khoét giảm khối lượng.

  • Nếu mô-men KHÔNG ĐẠT: tăng i, tăng thời gian phân độ hoặc chọn động cơ có Tmax lớn hơn; kiểm tra lại tốc độ nm không vượt tốc độ tối đa của động cơ.

  • Bàn xoay cho robot hàn cần chính xác vị trí: dùng hộp số hành tinh khe hở thấp (≤ 3 arcmin) và kiểm tra ở TB21.

  • Lỗi hay gặp: quên quán tính đồ gá (thường nặng hơn phôi nhiều lần) hoặc nhập bán kính r theo mm vào chỗ cần m.