TB04

Đường ống khí nén

Atlas Copco Compressed Air Manual
Tính sụt áp đường ống với đường kính chọn, và đường kính tối thiểu để sụt áp không vượt giới hạn. Chiều dài gồm cả chiều dài tương đương của co, tê, van.

Giải thích chi tiết: Đường ống khí nén – sụt áp và đường kính

Bài toán dùng để làm gì

Đường ống khí nén chính quá nhỏ làm tụt áp đến cuối xưởng: đồ gá ở trạm xa kẹp không chặt, xi lanh chạy chậm. Bài toán tính sụt áp trên đường ống với đường kính đã chọn, và tìm đường kính tối thiểu để sụt áp không vượt 0,1 bar.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.2 đơn vị · 0.15 áp suất và lưu lượng

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
q Lưu lượng khí tự do (FAD) qua ống L/s Từ TB03: m³/ph × 1000/60
p Áp suất làm việc (dư) bar Cài đặt máy nén
l Chiều dài ống thẳng đến điểm xa nhất m Sơ đồ mặt bằng xưởng
le Chiều dài tương đương của co, tê, van m Co 90° ≈ 0,5–1,5 m/cái; van bi mở 0,3–0,6 m (Atlas Copco)
d Đường kính trong ống chọn mm Catalogue ống nhôm Transair (Parker), Teseo, ống thép DN
Δpa Sụt áp cho phép bar Atlas Copco: ≤ 0,1 bar đến điểm xa nhất

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Áp suất tuyệt đối và chiều dài tính toán

Công thức dùng áp suất tuyệt đối; chiều dài gồm ống thẳng và phụ kiện:

pa = p + 1,013 ; L = l + le

Bước 2. Sụt áp

Công thức kinh nghiệm Atlas Copco: sụt áp tăng nhanh theo lưu lượng (mũ 1,85) và giảm cực nhanh khi ống to (mũ 5):

Δp = 450·qC^1,85·L / (d^5·pa)

Bước 3. Đường kính tối thiểu

Đảo công thức với Δp = giá trị cho phép:

dmin = [450·qC^1,85·L / (Δpa·pa)]^(1/5)

Bước 4. Vận tốc khí

Kiểm tra thêm vận tốc khí nén thực trong ống; ống chính nên ≤ 6 m/s để giảm ồn và giảm cuốn nước:

v = q·1,013/pa / (π·d²/4) ≤ 6 m/s

Hình TB04.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB04.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Lưu lượng (FAD) q 100 L/s Lấy từ K03: m³/ph × 1000/60
2 Áp suất làm việc p 7 bar (dư)
3 Chiều dài ống thẳng l 150 m
4 Chiều dài tương đương phụ kiện le 50 m Co 90°: ≈ 0,5–1,5 m/cái; van bi mở: 0,3–0,6 m (theo d)
5 Đường kính trong ống chọn d 65 mm
6 Sụt áp cho phép dpa 0,1 bar Atlas Copco: ≤ 0,1 bar đến điểm xa nhất

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
7 Áp suất tuyệt đối pa 8,01 bar
8 Tổng chiều dài tính toán L 200 m
9 SỤT ÁP dp 0,0485 bar Δp = 450·qC^1,85·l/(d^5·p)
10 Δp ≤ cho phép Kiểm tra ĐẠT
11 Đường kính tối thiểu dmin 56,25 mm d = [450·qC^1,85·l/(Δp·p)]^(1/5)
12 Vận tốc khí trong ống v 3,81 m/s v = Q_nén/A
13 v ≤ 6 m/s (ống chính) Kiểm tra ĐẠT

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Chọn cỡ ống chuẩn có đường kính trong ≥ dmin (ví dụ dmin 56 mm → ống nhôm Ø63 hoặc thép DN65). Nên lấy lớn hơn một cấp nếu xưởng sẽ mở rộng.

  • Đường ống dạng vòng kín (ring main) chia đôi lưu lượng mỗi nhánh, sụt áp giảm rất nhiều so với một đường cụt.

  • Nếu KHÔNG ĐẠT: tăng đường kính là cách hiệu quả nhất; giảm số co, dùng co bán kính lớn; tách thành vòng.

  • Lỗi hay gặp: nhập lưu lượng m³/ph thay vì L/s; quên chiều dài tương đương phụ kiện; nhập đường kính ngoài thay vì đường kính trong.