TB07

Kẹp khí

SMC – Air Gripper Model Selection
Lực kẹp cần trên mỗi ngón theo khối lượng phôi, ma sát và hệ số an toàn; so với lực kẹp catalogue tại khoảng cách kẹp L và áp suất làm việc.

Giải thích chi tiết: Chọn kẹp khí (air gripper)

Bài toán dùng để làm gì

Tay kẹp khí (air gripper) gắn trên robot hay cơ cấu gắp – đặt phải kẹp đủ chặt để phôi không tuột khi di chuyển nhanh. Bài toán tính lực kẹp cần trên mỗi ngón và so với lực kẹp catalogue tại khoảng cách kẹp thực tế.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.4 mô-men (cánh tay đòn L) · 0.7 hệ số an toàn · 0.10 ma sát

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
m Khối lượng phôi kg Bản vẽ hoặc cân
μ Hệ số ma sát giữa ngón và phôi – Thép–thép 0,1–0,2; ngón bọc cao su/PU 0,5–0,8
n Số ngón kẹp – Kẹp 2 ngón hoặc 3 ngón
a Hệ số an toàn – SMC: 10–20 vận chuyển thường; 30–50 khi gia tốc, va đập lớn
Fc Lực kẹp mỗi ngón theo catalogue tại L và áp suất làm việc N Biểu đồ 'Gripping force' của SMC MHZ2/MHS, Festo DHPS, Schunk
L, Lm Khoảng cách từ mặt gá ngón đến điểm kẹp; giới hạn cho phép mm Bản vẽ ngón kẹp; catalogue

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Lực kẹp yêu cầu mỗi ngón

Trọng lượng phôi m·g được giữ bằng ma sát của n ngón. Nhân hệ số an toàn a để bù gia tốc và rung:

F = m·g·a / (n·μ)

Bước 2. So với lực catalogue

Đọc lực kẹp của gripper tại đúng khoảng cách L và áp suất p:

Fc ≥ F

Bước 3. Kiểm tra khoảng cách kẹp

Ngón dài quá làm mô-men lên dẫn hướng ngón vượt mức cho phép, ngón bị rơ nhanh:

L ≤ Lm

Hình TB07.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB07.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Khối lượng phôi m 0,5 kg
2 Hệ số ma sát ngón – phôi μ 0,2 Thép–thép 0,1–0,2; ngón cao su 0,5–0,8
3 Số ngón kẹp n 2 Kẹp 2 ngón hoặc 3 ngón
4 Hệ số an toàn a 20 10–20 vận chuyển thường; 30–50 khi gia tốc/va đập lớn (SMC)
5 Lực kẹp catalogue mỗi ngón (tại L và p) Fc 300 N
6 Khoảng cách điểm kẹp L 40 mm
7 Khoảng cách kẹp cho phép Lm 60 mm

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
8 LỰC KẸP YÊU CẦU MỖI NGÓN F 245,2 N F = m·g·a/(n·μ) (SMC: F = mg·a/(2μ) cho 2 ngón)
9 Lực catalogue ≥ yêu cầu Kiểm tra ĐẠT
10 L ≤ L cho phép Kiểm tra ĐẠT

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Lực kẹp catalogue giảm khi L tăng: luôn đọc lực trên đường cong tương ứng với L thực, không lấy số lớn nhất ở bảng tóm tắt.

  • Nếu KHÔNG ĐẠT: làm ngón ôm hình dạng phôi (kẹp hình học, phôi tựa lên ngón) thì gần như không phụ thuộc ma sát; hoặc bọc ngón cao su để tăng μ; hoặc chọn gripper lớn hơn.

  • Nên dùng van giữ áp hoặc gripper có lò xo giữ để phôi không rơi khi mất khí.

  • Lỗi hay gặp: dùng lực kẹp tổng thay vì lực mỗi ngón; dùng áp suất máy nén thay vì áp suất thực tại gripper.