CT13

Trục sơ bộ

Roloff/Matek – ứng suất cho phép thấp để bù phần uốn chưa biết
Bước 1 của thiết kế trục: khi mới biết mô-men xoắn (hoặc đã có mô-men uốn sơ bộ) → đường kính tối thiểu, làm tròn lên bội 5 mm. Sau đó kiểm nghiệm ở sheet 03.

Giải thích chi tiết: Tính sơ bộ đường kính trục

Bài toán dùng để làm gì

Khi mới bắt đầu thiết kế một trục (trục động cơ, trục con lăn băng tải, trục bàn xoay đồ gá hàn), ta thường chỉ biết mô-men xoắn cần truyền. Sheet này cho ngay đường kính trục tối thiểu, làm tròn lên bội số 5 mm, để vẽ phác và chọn ổ, then. Sau đó trục phải được kiểm tra đầy đủ ở CT14.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.4 mô-men · 0.5 ứng suất · 0.7 hệ số an toàn · 0.8 uốn · 0.9 xoắn

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
T Mô-men xoắn trục phải truyền Nm T = 9550·P/n, hoặc lấy từ CT17 (T trên từng trục)
τzul Ứng suất xoắn cho phép khi tính sơ bộ MPa 10–30 MPa; lấy thấp khi trục còn chịu uốn lớn (puly, bánh răng treo)
Mb Mô-men uốn, nếu đã ước lượng được; chưa biết thì nhập 0 Nm Lực hướng kính × khoảng cách tới gối đỡ
α0 Hệ số quy đổi xoắn khi uốn đổi chiều, xoắn không đổi – ≈ 0,7 cho trục quay thông thường
σbzul Ứng suất uốn cho phép khi tính sơ bộ MPa C45 ≈ 50–70; 42CrMo4 ≈ 80–100

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Đường kính theo xoắn thuần

Ứng suất xoắn τ = T/Wt với Wt = π·d³/16. Đặt τ bằng τzul rồi giải ra d:

d1 = ∛(16·T / (π·τzul))

Bước 2. Mô-men tương đương (khi đã biết Mb)

Gộp uốn và xoắn thành một mô-men uốn "tương đương". Hệ số 0,75 = 3/4 đến từ thuyết bền ứng suất tiếp lớn nhất (ứng suất cắt nguy hiểm hơn):

Mv = √(Mb² + 0,75·(α0·T)²)

Bước 3. Đường kính theo uốn + xoắn

Mô-men chống uốn Wb = π·d³/32. Chỉ tính khi Mb > 0:

d2 = ∛(32·Mv / (π·σbzul))

Bước 4. Chọn đường kính

Lấy giá trị lớn hơn của hai cách tính rồi làm tròn lên bội số 5 mm cho dễ chọn ổ, phớt, then:

dc = làm tròn lên (max(d1, d2), 5)

Hình CT13.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình CT13.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động CT13.1
Ảnh động CT13.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Mô-men xoắn T 300 Nm
2 Ứng suất xoắn cho phép τzul 20 MPa 10–30 MPa (thấp để bù uốn chưa biết)
3 Mô-men uốn (nếu đã biết, 0 nếu chưa) Mb 0 Nm
4 Hệ số quy đổi α0 α0 0,7 Uốn đổi chiều + xoắn không đổi ≈ 0,7
5 Ứng suất uốn cho phép σbzul 60 MPa Thép C45 ≈ 50–70; 42CrMo4 ≈ 80–100

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
6 Đường kính theo xoắn d1 42,43 mm d ≥ ∛(16T/(π·τzul))
7 Mô-men tương đương Mv 181 865 Nmm Mv = √(Mb² + 0,75(α0·T)²)
8 Đường kính theo uốn + xoắn d2 0 mm d ≥ ∛(32Mv/(π·σbzul))
9 ĐƯỜNG KÍNH CHỌN dc 45 mm Làm tròn lên bội số 5

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Đây là đường kính tại chỗ chịu tải nặng nhất (chỗ lắp bánh răng, puly). Ngõng lắp ổ có thể nhỏ hơn một cấp, chỗ có vai trục lớn hơn.

  • Nếu trục có rãnh then, nên cộng thêm khoảng 5–10 % đường kính hoặc lấy τzul ở mức thấp.

  • Kết quả chỉ là bước 1. Luôn kiểm tra lại mỏi, độ võng và tốc độ tới hạn ở CT14 trước khi đặt gia công.