Giải thích chi tiết: Tính sơ bộ đường kính trục
Bài toán dùng để làm gì
Khi mới bắt đầu thiết kế một trục (trục động cơ, trục con lăn băng tải, trục bàn xoay đồ gá hàn), ta thường chỉ biết mô-men xoắn cần truyền. Sheet này cho ngay đường kính trục tối thiểu, làm tròn lên bội số 5 mm, để vẽ phác và chọn ổ, then. Sau đó trục phải được kiểm tra đầy đủ ở CT14.
Hình dung đơn giản
Kiến thức nền cần có
Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.4 mô-men · 0.5 ứng suất · 0.7 hệ số an toàn · 0.8 uốn · 0.9 xoắn
Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị | Lấy số liệu ở đâu |
|---|---|---|---|
| T | Mô-men xoắn trục phải truyền | Nm | T = 9550·P/n, hoặc lấy từ CT17 (T trên từng trục) |
| τzul | Ứng suất xoắn cho phép khi tính sơ bộ | MPa | 10–30 MPa; lấy thấp khi trục còn chịu uốn lớn (puly, bánh răng treo) |
| Mb | Mô-men uốn, nếu đã ước lượng được; chưa biết thì nhập 0 | Nm | Lực hướng kính × khoảng cách tới gối đỡ |
| α0 | Hệ số quy đổi xoắn khi uốn đổi chiều, xoắn không đổi | – | ≈ 0,7 cho trục quay thông thường |
| σbzul | Ứng suất uốn cho phép khi tính sơ bộ | MPa | C45 ≈ 50–70; 42CrMo4 ≈ 80–100 |
Xây dựng công thức từng bước
Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:
Bước 1. Đường kính theo xoắn thuần
Ứng suất xoắn τ = T/Wt với Wt = π·d³/16. Đặt τ bằng τzul rồi giải ra d:
d1 = ∛(16·T / (π·τzul))
Bước 2. Mô-men tương đương (khi đã biết Mb)
Gộp uốn và xoắn thành một mô-men uốn "tương đương". Hệ số 0,75 = 3/4 đến từ thuyết bền ứng suất tiếp lớn nhất (ứng suất cắt nguy hiểm hơn):
Mv = √(Mb² + 0,75·(α0·T)²)
Bước 3. Đường kính theo uốn + xoắn
Mô-men chống uốn Wb = π·d³/32. Chỉ tính khi Mb > 0:
d2 = ∛(32·Mv / (π·σbzul))
Bước 4. Chọn đường kính
Lấy giá trị lớn hơn của hai cách tính rồi làm tròn lên bội số 5 mm cho dễ chọn ổ, phớt, then:
dc = làm tròn lên (max(d1, d2), 5)

Ảnh động minh họa

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)
Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Giá trị | Đơn vị | Ghi chú / nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mô-men xoắn | T | 300 | Nm | |
| 2 | Ứng suất xoắn cho phép | τzul | 20 | MPa | 10–30 MPa (thấp để bù uốn chưa biết) |
| 3 | Mô-men uốn (nếu đã biết, 0 nếu chưa) | Mb | 0 | Nm | |
| 4 | Hệ số quy đổi α0 | α0 | 0,7 | Uốn đổi chiều + xoắn không đổi ≈ 0,7 | |
| 5 | Ứng suất uốn cho phép | σbzul | 60 | MPa | Thép C45 ≈ 50–70; 42CrMo4 ≈ 80–100 |
Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Kết quả | Đơn vị | Công thức / cách tính |
|---|---|---|---|---|---|
| 6 | Đường kính theo xoắn | d1 | 42,43 | mm | d ≥ ∛(16T/(π·τzul)) |
| 7 | Mô-men tương đương | Mv | 181 865 | Nmm | Mv = √(Mb² + 0,75(α0·T)²) |
| 8 | Đường kính theo uốn + xoắn | d2 | 0 | mm | d ≥ ∛(32Mv/(π·σbzul)) |
| 9 | ĐƯỜNG KÍNH CHỌN | dc | 45 | mm | Làm tròn lên bội số 5 |
Áp dụng thực tế và lưu ý
Đây là đường kính tại chỗ chịu tải nặng nhất (chỗ lắp bánh răng, puly). Ngõng lắp ổ có thể nhỏ hơn một cấp, chỗ có vai trục lớn hơn.
Nếu trục có rãnh then, nên cộng thêm khoảng 5–10 % đường kính hoặc lấy τzul ở mức thấp.
Kết quả chỉ là bước 1. Luôn kiểm tra lại mỏi, độ võng và tốc độ tới hạn ở CT14 trước khi đặt gia công.