Giải thích chi tiết: Chọn giảm chấn thủy lực (shock absorber)
Bài toán dùng để làm gì
Khi bàn xoay, xe goòng hay con trượt dừng ở cuối hành trình, nó va vào cữ chặn. Nếu năng lượng va lớn, máy rung, chi tiết lệch vị trí, bulông lỏng dần. Giảm chấn thủy lực (shock absorber) hấp thụ cú va này. Bài toán tính năng lượng mỗi lần va, năng lượng mỗi giờ và khối lượng hiệu dụng để chọn đúng mã giảm chấn.
Hình dung đơn giản
Kiến thức nền cần có
Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.11 chuyển động quay · 0.12 năng lượng · 0.13 quán tính
Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị | Lấy số liệu ở đâu |
|---|---|---|---|
| mode | Trường hợp: ngang – xi lanh đẩy / ngang – động cơ đẩy / rơi tự do / quay | – | Theo cơ cấu |
| m | Khối lượng va | kg | Mô hình 3D |
| v | Vận tốc ngay trước khi va | m/s | Đo hoặc tính từ thời gian hành trình; rơi tự do tự tính từ h |
| S | Hành trình của giảm chấn | m | Catalogue ACE, Enidine, SMC RB, Mindman (chọn sơ bộ rồi kiểm tra lại) |
| C | Số lần va mỗi giờ | lần/h | Nhịp sản xuất |
| D, p | Đường kính và áp suất xi lanh đẩy (vẫn đẩy trong lúc giảm chấn làm việc) | mm, bar | Từ TB01 |
| kW | Công suất động cơ đẩy (nếu dùng động cơ) | kW | Nhãn động cơ |
| J, ω, R, T | Quán tính, vận tốc góc, bán kính lắp giảm chấn, mô-men dẫn động (trường hợp quay) | kg·m², rad/s, m, Nm | Từ TB06 hoặc catalogue bàn xoay |
| E3c, E4c, Mec | Giới hạn của giảm chấn: năng lượng/lần, năng lượng/giờ, khối lượng hiệu dụng | J, J/h, kg | Bảng thông số catalogue ACE, Enidine, Mindman |
Xây dựng công thức từng bước
Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:
Bước 1. Vận tốc va
Rơi tự do: tính từ chiều cao; quay: vận tốc dài tại điểm lắp giảm chấn:
v = √(2·g·h) (rơi) ; v = ω·R (quay)
Bước 2. Động năng E1
Năng lượng của vật đang chuyển động:
E1 = ½·m·v² ; quay: E1 = ½·J·ω²
Bước 3. Năng lượng lực đẩy E2
Trong lúc giảm chấn đang lùi một đoạn S, xi lanh hay động cơ vẫn tiếp tục đẩy, nên giảm chấn phải hấp thụ thêm công của lực đẩy:
F = 0,0785·p·D² (xi lanh) ; 3000·kW/v (động cơ) ; m·g (rơi) ; T/R (quay) ; E2 = F·S
Bước 4. Năng lượng mỗi lần và mỗi giờ
Cộng hai phần, rồi nhân số lần va để biết lượng nhiệt mỗi giờ:
E3 = E1 + E2 ; E4 = E3·C
Bước 5. Khối lượng hiệu dụng
Khối lượng 'tương đương' mà giảm chấn cảm nhận được, dùng để chọn đúng loại lỗ tiết lưu bên trong:
Me = 2·E3 / v²
Bước 6. So với catalogue
Cả ba giá trị phải nhỏ hơn giới hạn của mã giảm chấn đã chọn:
E3 ≤ E3c · E4 ≤ E4c · Me ≤ Mec

Ảnh động minh họa

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)
Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Giá trị | Đơn vị | Ghi chú / nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường hợp | mode | Ngang – xi lanh khí đẩy | ||
| 2 | Khối lượng va | m | 20 | kg | |
| 3 | Vận tốc va | v | 1 | m/s | Rơi tự do: tự tính từ h |
| 4 | Hành trình giảm chấn | S | 0,015 | m | |
| 5 | Số lần va / giờ | C | 600 | ||
| 6 | Đường kính xi lanh đẩy | D | 40 | mm | |
| 7 | Áp suất | p | 5 | bar | |
| 8 | Công suất động cơ đẩy | kW | 0,4 | kW | |
| 9 | Chiều cao rơi | h | 0,1 | m | |
| 10 | Mô-men quán tính (quay) | J | 0,5 | kg·m² | |
| 11 | Vận tốc góc (quay) | ω | 2 | rad/s | |
| 12 | Bán kính lắp giảm chấn (quay) | R | 0,3 | m | |
| 13 | Mô-men dẫn động (quay) | T | 20 | Nm | |
| 21 | Catalogue: E3 max | E3c | 30 | J | |
| 22 | Catalogue: E4 max | E4c | 40 000 | J/h | |
| 23 | Catalogue: khối lượng hiệu dụng max | Mec | 100 | kg |
Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Kết quả | Đơn vị | Công thức / cách tính |
|---|---|---|---|---|---|
| 14 | Vận tốc va tính toán | vi | 1 | m/s | Rơi: √(2gh) ; quay: ω·R |
| 15 | Động năng E1 | E1 | 10 | J | ½mv² hoặc ½Jω² |
| 16 | Lực đẩy | F | 628 | N | Xi lanh: 0,0785·p·D² ; động cơ: 3000·kW/v (Mindman, gồm hệ số kẹt) ; rơi: mg ; quay: T/R |
| 17 | Năng lượng lực đẩy E2 | E2 | 9,42 | J | E2 = F·S |
| 18 | NĂNG LƯỢNG MỖI LẦN VA | E3 | 19,42 | J | E3 = E1 + E2 |
| 19 | Năng lượng mỗi giờ | E4 | 11 652 | J/h | E4 = E3·C |
| 20 | Khối lượng hiệu dụng | Me | 38,84 | kg | Me = 2·E3/v² |
| 24 | E3 ≤ E3 max | Kiểm tra | ĐẠT | ||
| 25 | E4 ≤ E4 max | Kiểm tra | ĐẠT | ||
| 26 | Me ≤ Me max | Kiểm tra | ĐẠT |
Áp dụng thực tế và lưu ý
Chọn mã: nên dùng 60–80 % khả năng E3 của giảm chấn; nếu catalogue chia nhiều 'độ cứng' (soft/medium/hard hoặc số 1–5), chọn theo dải Me.
E4 KHÔNG ĐẠT (nóng quá): chọn cỡ lớn hơn, hoặc giảm vận tốc va bằng tiết lưu, hoặc tăng hành trình giảm chấn S.
Lắp giảm chấn trước cữ chặn cứng khoảng 0,5–1 mm hành trình còn lại, để cữ chặn cứng định vị chính xác và giảm chấn không bị đập hết hành trình.
Lỗi hay gặp: bỏ quên E2 (lực xi lanh vẫn đẩy); dùng vận tốc trung bình thay vì vận tốc lúc va (thường lớn hơn 1,2–1,5 lần).