Giải thích chi tiết: Độ không đảm bảo đo (rút gọn theo gum)
Bài toán dùng để làm gì
Mọi phép đo đều có sai số. Độ không đảm bảo đo cho biết giá trị thật có thể nằm trong khoảng ± bao nhiêu quanh số đọc. Sheet gộp các nguồn sai số (lặp lại, độ phân giải, giấy hiệu chuẩn, nhiệt độ) theo cách rút gọn của GUM, ra độ không đảm bảo mở rộng U và so với dung sai cần kiểm tra.
Hình dung đơn giản
Kiến thức nền cần có
Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.2 đơn vị · 0.16 thống kê · 0.17 dung sai
Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị | Lấy số liệu ở đâu |
|---|---|---|---|
| x1…x10 | 10 lần đo lặp lại cùng một chi tiết | mm | Đo tại chỗ, cùng điều kiện |
| res | Độ phân giải của dụng cụ (vạch chia nhỏ nhất) | mm | Nhãn dụng cụ: thước cặp điện tử 0,01; panme 0,001 |
| Uc, kc | Độ không đảm bảo và hệ số phủ ghi trên giấy hiệu chuẩn | mm, – | Giấy chứng nhận hiệu chuẩn của phòng thí nghiệm ISO/IEC 17025 |
| ΔT | Chênh nhiệt độ lúc đo so với 20 °C | °C | Nhiệt kế trong xưởng |
| Δα | Chênh hệ số giãn nở giữa chi tiết và dụng cụ | 1/K | Thép ≈ 11,5·10⁻⁶; nhôm ≈ 23·10⁻⁶; cùng là thép thì rất nhỏ |
| T | Dung sai kích thước | mm | Bản vẽ |
Xây dựng công thức từng bước
Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:
Bước 1. Giá trị trung bình
m = trung bình 10 lần đo
Bước 2. Thành phần loại A (lặp lại)
Tính bằng thống kê từ chính các lần đo: độ lệch chuẩn chia căn số lần đo.
uA = s/√n
Bước 3. Thành phần loại B: độ phân giải
Giá trị thật có thể ở bất cứ đâu trong ± nửa vạch chia, phân bố đều (chữ nhật).
ur = (res/2)/√3
Bước 4. Thành phần loại B: hiệu chuẩn và nhiệt độ
Giấy hiệu chuẩn cho U mở rộng, chia hệ số phủ về u chuẩn. Nhiệt độ gây giãn nở chênh lệch, coi là phân bố chữ nhật.
uc = Uc/kc ; ut = L·Δα·ΔT/√3
Bước 5. Độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp
Các nguồn độc lập nên cộng bình phương.
uc = √(uA² + ur² + ucal² + ut²)
Bước 6. Độ không đảm bảo mở rộng và tỉ số
Nhân hệ số phủ k = 2 để có khoảng tin cậy khoảng 95 %. So dung sai với 2U.
U = 2·uc ; TUR = T/(2·U) ≥ 4

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)
Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Giá trị | Đơn vị | Ghi chú / nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lần đo 1 | x1 | 20,01 | mm | |
| 2 | Lần đo 2 | x2 | 20 | mm | |
| 3 | Lần đo 3 | x3 | 20 | mm | |
| 4 | Lần đo 4 | x4 | 20 | mm | |
| 5 | Lần đo 5 | x5 | 20 | mm | |
| 6 | Lần đo 6 | x6 | 20 | mm | |
| 7 | Lần đo 7 | x7 | 20 | mm | |
| 8 | Lần đo 8 | x8 | 20 | mm | |
| 9 | Lần đo 9 | x9 | 20 | mm | |
| 10 | Lần đo 10 | x10 | 20,01 | mm | |
| 11 | Độ phân giải thiết bị | res | 0,001 | mm | |
| 12 | U trên giấy hiệu chuẩn | Uc | 0,002 | mm | |
| 13 | Hệ số phủ trên giấy hiệu chuẩn | kc | 2 | ||
| 14 | Chênh nhiệt độ so với 20 °C | ΔT | 3 | °C | |
| 15 | Chênh hệ số giãn nở chi tiết – dụng cụ | Δα | 2e-06 | 1/K | |
| 16 | Dung sai kích thước (USL − LSL) | T | 0,05 | mm |
Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Kết quả | Đơn vị | Công thức / cách tính |
|---|---|---|---|---|---|
| 17 | Giá trị trung bình | m | 20 | mm | |
| 18 | uA (lặp lại) | uA | 0,000825 | mm | uA = s/√n |
| 19 | u độ phân giải | ur | 0,000289 | mm | phân bố chữ nhật: (res/2)/√3 |
| 20 | u hiệu chuẩn | uc | 0,001 | mm | |
| 21 | u nhiệt độ | ut | 6,93e-05 | mm | L·Δα·ΔT/√3 |
| 22 | Độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp | u | 0,00133 | mm | uc = √Σui² |
| 23 | ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO MỞ RỘNG | U | 0,00266 | mm | U = k·uc, k = 2 (≈ 95 %) |
| 24 | Tỉ số dung sai / 2U | TUR | 9,4 | ||
| 25 | Tỉ số ≥ 4 (khuyến nghị) | Kiểm tra | ĐẠT |
Áp dụng thực tế và lưu ý
Quy tắc quyết định theo ISO 14253-1: chỉ kết luận ĐẠT khi số đo nằm trong dung sai thu hẹp mỗi phía một khoảng U; số đo sát biên trong khoảng ± U là vùng không chắc chắn.
Nếu tỉ số < 4: dùng dụng cụ chính xác hơn, đo trong phòng có kiểm soát nhiệt độ, hoặc đo nhiều lần lấy trung bình.
Dụng cụ đo phải nằm trong danh mục hiệu chuẩn định kỳ (ISO 9001 điều 7.1.5; IATF 16949 điều 7.1.5.2.1); bảng tính này là bằng chứng phù hợp dụng cụ với mục đích sử dụng.
Lỗi hay gặp: lấy U trên giấy hiệu chuẩn mà quên chia hệ số phủ trước khi gộp.