Giải thích chi tiết: Takt time và cân bằng chuyền (12 công việc, 6 trạm)
Bài toán dùng để làm gì
Một chuyền lắp ráp hoặc chuyền hàn nhiều trạm chỉ chạy nhanh bằng trạm chậm nhất. Sheet tính takt time (nhịp khách hàng), thời gian từng trạm theo cách phân công việc, tìm trạm thắt cổ chai, số trạm tối thiểu và hiệu suất cân bằng chuyền.
Hình dung đơn giản
Kiến thức nền cần có
Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.1 cách đọc · 0.2 đơn vị thời gian
Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị | Lấy số liệu ở đâu |
|---|---|---|---|
| Tav, brk, sh | Thời gian ca, thời gian nghỉ – họp đầu ca, số ca/ngày | ph, ph, – | Nội quy, kế hoạch sản xuất |
| D | Nhu cầu mỗi ngày | sp | Đơn hàng, dự báo bán hàng / ERP |
| ti | Thời gian từng công việc (tối đa 12) | s | Bấm giờ, phân tích công việc; với robot lấy chu kỳ chương trình |
| si | Trạm được gán cho công việc i (1–6) | – | Người lập chuyền tự phân công, tôn trọng thứ tự trước – sau của công việc |
Xây dựng công thức từng bước
Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:
Bước 1. Takt time
Thời gian sẵn có mỗi ngày chia nhu cầu mỗi ngày.
Takt = (Tav − brk)·sh·60/D
Bước 2. Thời gian từng trạm
Cộng thời gian các công việc được gán cho trạm đó.
Sj = Σ ti (với si = j)
Bước 3. Trạm thắt cổ chai và kiểm tra
Trạm có thời gian lớn nhất quyết định nhịp chuyền; phải không vượt takt.
Tmax = max Sj ≤ Takt
Bước 4. Số trạm tối thiểu lý thuyết
Tổng thời gian công việc chia takt, làm tròn lên.
Nmin = ⌈ΣT/Takt⌉
Bước 5. Hiệu suất cân bằng
Bằng 1 khi mọi trạm đều bận như nhau; càng nhỏ càng có nhiều thời gian chờ.
E = ΣT/(N·Tmax)
Bước 6. Sản lượng thực của chuyền
Theo trạm chậm nhất.
cap = (Tav − brk)·sh·60/Tmax

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)
Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Giá trị | Đơn vị | Ghi chú / nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thời gian làm việc / ca | Tav | 480 | ph | |
| 2 | Nghỉ, họp đầu ca | brk | 30 | ph | |
| 3 | Số ca / ngày | sh | 2 | ||
| 4 | Nhu cầu / ngày | D | 900 | sp | |
| 6 | Công việc 1: thời gian | t1 | 20 | s | |
| 7 | Công việc 1: gán trạm số | s1 | 1 | 1–6 | |
| 8 | Công việc 2: thời gian | t2 | 25 | s | |
| 9 | Công việc 2: gán trạm số | s2 | 1 | 1–6 | |
| 10 | Công việc 3: thời gian | t3 | 15 | s | |
| 11 | Công việc 3: gán trạm số | s3 | 2 | 1–6 | |
| 12 | Công việc 4: thời gian | t4 | 30 | s | |
| 13 | Công việc 4: gán trạm số | s4 | 2 | 1–6 | |
| 14 | Công việc 5: thời gian | t5 | 12 | s | |
| 15 | Công việc 5: gán trạm số | s5 | 3 | 1–6 | |
| 16 | Công việc 6: thời gian | t6 | 28 | s | |
| 17 | Công việc 6: gán trạm số | s6 | 3 | 1–6 | |
| 18 | Công việc 7: thời gian | t7 | 18 | s | |
| 19 | Công việc 7: gán trạm số | s7 | 3 | 1–6 | |
| 20 | Công việc 8: thời gian | t8 | 35 | s | |
| 21 | Công việc 8: gán trạm số | s8 | 4 | 1–6 | |
| 22 | Công việc 9: thời gian | t9 | 15 | s | |
| 23 | Công việc 9: gán trạm số | s9 | 4 | 1–6 | |
| 24 | Công việc 10: thời gian | t10 | 22 | s | |
| 25 | Công việc 10: gán trạm số | s10 | 5 | 1–6 | |
| 26 | Công việc 11: thời gian | t11 | 24 | s | |
| 27 | Công việc 11: gán trạm số | s11 | 5 | 1–6 | |
| 28 | Công việc 12: thời gian | t12 | 10 | s | |
| 29 | Công việc 12: gán trạm số | s12 | 6 | 1–6 |
Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:
| TT | Đại lượng | Ký hiệu | Kết quả | Đơn vị | Công thức / cách tính |
|---|---|---|---|---|---|
| 5 | TAKT TIME | takt | 60 | s | Takt = thời gian sẵn có / nhu cầu |
| 30 | Trạm 1 | S1 | 45 | s | |
| 31 | Trạm 2 | S2 | 45 | s | |
| 32 | Trạm 3 | S3 | 58 | s | |
| 33 | Trạm 4 | S4 | 50 | s | |
| 34 | Trạm 5 | S5 | 46 | s | |
| 35 | Trạm 6 | S6 | 10 | s | |
| 36 | Tổng nội dung công việc | sum | 254 | s | |
| 37 | Trạm chậm nhất (thắt cổ chai) | mx | 58 | s | |
| 38 | Trạm chậm nhất ≤ takt | Kiểm tra | ĐẠT | ||
| 39 | Số trạm tối thiểu lý thuyết | Nmin | 5 | trạm | Nmin = ⌈ΣT/takt⌉ |
| 40 | Số trạm đang dùng | N | 6 | trạm | |
| 41 | HIỆU SUẤT CÂN BẰNG | eff | 72,99 % | E = ΣT/(N·Tmax) | |
| 42 | Sản lượng / ngày theo trạm chậm nhất | cap | 931 | sp |
Áp dụng thực tế và lưu ý
Thử chuyển công việc từ trạm thắt cổ chai sang trạm nhàn rồi xem hiệu suất cân bằng thay đổi; mục tiêu thường > 85 %.
Nên để trạm chậm nhất khoảng 85–95 % takt, chừa chỗ cho dao động và dừng ngắn.
Nếu KHÔNG ĐẠT (trạm chậm nhất > takt): chia nhỏ công việc, thêm người/robot song song, giảm thời gian bằng đồ gá tốt hơn, hoặc tăng ca.
Trạm có một công việc rất ngắn (ví dụ trạm 6 chỉ 10 s) nên được gộp với trạm khác để giảm số người.
Biểu đồ cân bằng (yamazumi) và takt time nên dán tại chuyền như một phần của quản lý trực quan.