SX03

Takt, cân bằng chuyền

Lean Manufacturing – takt time, số trạm tối thiểu, hiệu suất cân bằng
Nhập thời gian từng công việc và số trạm được gán → thời gian mỗi trạm, trạm thắt cổ chai, so với takt, hiệu suất cân bằng.

Giải thích chi tiết: Takt time và cân bằng chuyền (12 công việc, 6 trạm)

Bài toán dùng để làm gì

Một chuyền lắp ráp hoặc chuyền hàn nhiều trạm chỉ chạy nhanh bằng trạm chậm nhất. Sheet tính takt time (nhịp khách hàng), thời gian từng trạm theo cách phân công việc, tìm trạm thắt cổ chai, số trạm tối thiểu và hiệu suất cân bằng chuyền.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.1 cách đọc · 0.2 đơn vị thời gian

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
Tav, brk, sh Thời gian ca, thời gian nghỉ – họp đầu ca, số ca/ngày ph, ph, – Nội quy, kế hoạch sản xuất
D Nhu cầu mỗi ngày sp Đơn hàng, dự báo bán hàng / ERP
ti Thời gian từng công việc (tối đa 12) s Bấm giờ, phân tích công việc; với robot lấy chu kỳ chương trình
si Trạm được gán cho công việc i (1–6) – Người lập chuyền tự phân công, tôn trọng thứ tự trước – sau của công việc

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Takt time

Thời gian sẵn có mỗi ngày chia nhu cầu mỗi ngày.

Takt = (Tav − brk)·sh·60/D

Bước 2. Thời gian từng trạm

Cộng thời gian các công việc được gán cho trạm đó.

Sj = Σ ti (với si = j)

Bước 3. Trạm thắt cổ chai và kiểm tra

Trạm có thời gian lớn nhất quyết định nhịp chuyền; phải không vượt takt.

Tmax = max Sj ≤ Takt

Bước 4. Số trạm tối thiểu lý thuyết

Tổng thời gian công việc chia takt, làm tròn lên.

Nmin = ⌈ΣT/Takt⌉

Bước 5. Hiệu suất cân bằng

Bằng 1 khi mọi trạm đều bận như nhau; càng nhỏ càng có nhiều thời gian chờ.

E = ΣT/(N·Tmax)

Bước 6. Sản lượng thực của chuyền

Theo trạm chậm nhất.

cap = (Tav − brk)·sh·60/Tmax

Hình SX03.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình SX03.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Thời gian làm việc / ca Tav 480 ph
2 Nghỉ, họp đầu ca brk 30 ph
3 Số ca / ngày sh 2
4 Nhu cầu / ngày D 900 sp
6 Công việc 1: thời gian t1 20 s
7 Công việc 1: gán trạm số s1 1 1–6
8 Công việc 2: thời gian t2 25 s
9 Công việc 2: gán trạm số s2 1 1–6
10 Công việc 3: thời gian t3 15 s
11 Công việc 3: gán trạm số s3 2 1–6
12 Công việc 4: thời gian t4 30 s
13 Công việc 4: gán trạm số s4 2 1–6
14 Công việc 5: thời gian t5 12 s
15 Công việc 5: gán trạm số s5 3 1–6
16 Công việc 6: thời gian t6 28 s
17 Công việc 6: gán trạm số s6 3 1–6
18 Công việc 7: thời gian t7 18 s
19 Công việc 7: gán trạm số s7 3 1–6
20 Công việc 8: thời gian t8 35 s
21 Công việc 8: gán trạm số s8 4 1–6
22 Công việc 9: thời gian t9 15 s
23 Công việc 9: gán trạm số s9 4 1–6
24 Công việc 10: thời gian t10 22 s
25 Công việc 10: gán trạm số s10 5 1–6
26 Công việc 11: thời gian t11 24 s
27 Công việc 11: gán trạm số s11 5 1–6
28 Công việc 12: thời gian t12 10 s
29 Công việc 12: gán trạm số s12 6 1–6

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
5 TAKT TIME takt 60 s Takt = thời gian sẵn có / nhu cầu
30 Trạm 1 S1 45 s
31 Trạm 2 S2 45 s
32 Trạm 3 S3 58 s
33 Trạm 4 S4 50 s
34 Trạm 5 S5 46 s
35 Trạm 6 S6 10 s
36 Tổng nội dung công việc sum 254 s
37 Trạm chậm nhất (thắt cổ chai) mx 58 s
38 Trạm chậm nhất ≤ takt Kiểm tra ĐẠT
39 Số trạm tối thiểu lý thuyết Nmin 5 trạm Nmin = ⌈ΣT/takt⌉
40 Số trạm đang dùng N 6 trạm
41 HIỆU SUẤT CÂN BẰNG eff 72,99 % E = ΣT/(N·Tmax)
42 Sản lượng / ngày theo trạm chậm nhất cap 931 sp

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Thử chuyển công việc từ trạm thắt cổ chai sang trạm nhàn rồi xem hiệu suất cân bằng thay đổi; mục tiêu thường > 85 %.

  • Nên để trạm chậm nhất khoảng 85–95 % takt, chừa chỗ cho dao động và dừng ngắn.

  • Nếu KHÔNG ĐẠT (trạm chậm nhất > takt): chia nhỏ công việc, thêm người/robot song song, giảm thời gian bằng đồ gá tốt hơn, hoặc tăng ca.

  • Trạm có một công việc rất ngắn (ví dụ trạm 6 chỉ 10 s) nên được gộp với trạm khác để giảm số người.

  • Biểu đồ cân bằng (yamazumi) và takt time nên dán tại chuyền như một phần của quản lý trực quan.