TB22

Vít me bi

ISO 3408-5 (tuổi thọ) · công thức tốc độ tới hạn, oằn theo catalogue THK/HIWIN
Tính tải trung bình theo 3 pha chuyển động, tuổi thọ, tốc độ tới hạn, oằn trục vít, giá trị DN, an toàn tĩnh và mô-men dẫn động.

Giải thích chi tiết: Vít me bi

Bài toán dùng để làm gì

Vít me bi biến chuyển động quay của động cơ thành chuyển động thẳng chính xác (trục máy CNC, bàn trượt, máy ép servo). Bài toán tính tải trung bình theo các pha chuyển động, tuổi thọ, tốc độ tới hạn (trục vít bị rung vọng), tải oằn (trục bị cong khi nén), giá trị DN, hệ số an toàn tĩnh và mô-men dẫn động.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.3 lực · 0.4 mô-men · 0.6 vật liệu (E) · 0.7 hệ số an toàn · 0.11 quay · 0.14 mỏi · 0.16 thống kê (tuổi thọ)

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
d0, Ph, dr Đường kính danh nghĩa, bước vít, đường kính chân ren mm Catalogue THK, HIWIN, PMI, NSK; chưa có thì dr ≈ 0,83·d0
Ca, C0a Tải động cơ bản và tải tĩnh cơ bản của đai ốc N Catalogue theo mã vít me (ví dụ HIWIN 32-10)
fw Hệ số tải theo điều kiện chạy – Êm 1,0–1,2; rung nhẹ 1,2–1,5; va đập 1,5–3
Kiểu lắp gối, L Cách đỡ hai đầu trục vít và khoảng cách giữa hai gối mm Bản vẽ; ngàm = gối 2 ổ chặn (BK/FK), gối = 1 ổ (BF/FF)
η Hiệu suất vít me bi – 0,9–0,95
Fi, ni, qi Lực dọc trục, tốc độ và tỉ lệ thời gian của từng pha (tăng tốc, chạy đều, giảm tốc) N, v/ph, – Tính từ khối lượng bàn, lực cắt/lực ép và biểu đồ chuyển động; tổng q = 1
Lreq Tuổi thọ yêu cầu giờ Máy công cụ 20 000 giờ; máy tự động 10 000–20 000 giờ

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Tốc độ và tải trung bình

Ba pha có lực khác nhau; tuổi thọ phụ thuộc lập phương của lực nên phải lấy trung bình bậc ba, có trọng số theo số vòng mỗi pha:

nm = Σ ni·qi ; Fm = (Σ Fi³·ni·qi / nm)^(1/3)

Bước 2. Tuổi thọ

Giống ổ bi: tải giảm một nửa thì tuổi thọ tăng 8 lần. Đổi số vòng ra giờ và km hành trình:

L = (Ca/(fw·Fm))³·10⁶ vòng ; Lh = L/(60·nm) ; Lkm = L·Ph/10⁶

Bước 3. Tốc độ tới hạn

Trục vít quay gần tần số riêng sẽ rung mạnh. Tính theo kiểu gối (hệ số λ), lấy 80 % để an toàn:

nc = 0,8·(30/π)·(λ²/L²)·(dr/4)·√(E/ρ) ≥ nmax

Bước 4. Tải oằn

Khi bị nén, trục vít mảnh có thể cong ngang. Công thức Euler với hệ số gối η, lấy 50 % để an toàn:

Fk = 0,5·η·π²·E·I/L² , I = π·dr⁴/64 ≥ Fmax

Bước 5. Giá trị DN và an toàn tĩnh

DN giới hạn tốc độ bi chạy trong rãnh tuần hoàn; an toàn tĩnh chống lõm rãnh khi tải đỉnh:

DN = d0·nmax ≤ 70 000 ; fs = C0a/Fmax ≥ 2

Bước 6. Mô-men dẫn động

Lực dọc trục nhân bước vít, chia 2π và hiệu suất, ra mô-men động cơ cần (chưa có phần gia tốc):

T = F·Ph / (2π·η)

Hình TB22.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB22.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Đường kính danh nghĩa d0 32 mm
2 Bước Ph 10 mm
3 Đường kính chân ren dr 27 mm ≈ 0,83·d0 nếu chưa có catalogue
4 Tải động cơ bản Ca Ca 28 000 N
5 Tải tĩnh cơ bản C0a C0a 50 000 N
6 Hệ số tải fw fw 1,2 Êm 1,0–1,2; rung nhẹ 1,2–1,5; va đập 1,5–3
7 Kiểu lắp gối mt Ngàm – gối
8 Khoảng cách gối (tốc độ tới hạn, oằn) L 1 000 mm
9 Hiệu suất η 0,9
10 E E 206 000 MPa
11 Tuổi thọ yêu cầu Lreq 20 000 giờ
12 Pha 1 (tăng tốc): lực dọc trục F1 3 000 N
13 Pha 1: tốc độ n1 1 000 v/ph
14 Pha 1: tỉ lệ thời gian q1 20 %
15 Pha 2 (chạy đều): lực dọc trục F2 1 000 N
16 Pha 2: tốc độ n2 1 500 v/ph
17 Pha 2: tỉ lệ thời gian q2 60 %
18 Pha 3 (giảm tốc): lực dọc trục F3 2 000 N
19 Pha 3: tốc độ n3 1 000 v/ph
20 Pha 3: tỉ lệ thời gian q3 20 %

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
21 Tốc độ trung bình nm 1 300 v/ph
22 Tải trung bình Fm 1 825 N Fm = (Σ Fi³·ni·qi / Σ ni·qi)^(1/3)
23 Tuổi thọ (vòng) Lr 2 090 482 888 vòng L = (Ca/(fw·Fm))³·10⁶
24 Tuổi thọ (giờ) Lh 26 801 giờ
25 Tuổi thọ (km hành trình) Lkm 20 905 km
26 Lh ≥ yêu cầu Kiểm tra ĐẠT
27 Hệ số λ (tốc độ tới hạn) λ 3,93
28 Tốc độ tới hạn cho phép (×0,8) nc 4 074 v/ph nc = 0,8·(30/π)·(λ²/L²)·√(E·I/(ρ·A)), √(I/A) = dr/4
29 Tốc độ lớn nhất nmax 1 500 v/ph
30 nmax ≤ nc Kiểm tra ĐẠT
31 Hệ số η (oằn) ηk 2
32 Tải oằn cho phép (×0,5) Fk 53 039 N Fk = 0,5·η·π²·E·I/L²
33 Lực dọc trục lớn nhất Fmax 3 000 N
34 Fmax ≤ Fk Kiểm tra ĐẠT
35 Giá trị DN DN 48 000 DN = d0·n ≤ 70 000 (bi tuần hoàn thường; loại cao tốc ≤ 130 000)
36 DN ≤ 70 000 Kiểm tra ĐẠT
37 Hệ số an toàn tĩnh fs 16,67 fs = C0a/Fmax ≥ 2 (máy thường), ≥ 3 (va đập)
38 fs ≥ 2 Kiểm tra ĐẠT
39 Mô-men dẫn động T 5,31 Nm T = F·Ph/(2π·η)

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Lắp ngàm – gối (FK + FF ở HIWIN/THK) là phổ biến nhất; ngàm – ngàm cho trục dài, tốc độ cao (λ = 4,73).

  • Nếu tốc độ tới hạn KHÔNG ĐẠT: dùng bước vít lớn hơn (cùng vận tốc bàn, vít quay chậm hơn), tăng đường kính, rút ngắn khoảng gối hoặc đổi sang lắp ngàm – ngàm.

  • Nếu tuổi thọ KHÔNG ĐẠT: chọn đai ốc có Ca lớn hơn (nhiều vòng bi hơn) hoặc đường kính lớn hơn.

  • Nếu DN vượt 70 000: chọn loại vít me cao tốc (DN đến 130 000) hoặc tăng bước vít.

  • Lỗi hay gặp: quên phần gia tốc trong mô-men; dùng d0 thay dr khi tính tốc độ tới hạn và oằn (dr nhỏ hơn nên kết quả an toàn hơn).