TB01

Xi lanh khí nén + van

SMC Model Selection / Festo Pneumatic Sizing: hệ số tải, động năng, oằn cần · ISO 6358 (độ dẫn âm C)
Từ tải và thời gian hành trình yêu cầu → đường kính xi lanh, cỡ chuẩn, lưu lượng khí cần cấp và độ dẫn âm C tối thiểu của van/ống để đạt tốc độ.

Giải thích chi tiết: Chọn xi lanh khí nén + lưu lượng van cần thiết

Bài toán dùng để làm gì

Xi lanh khí nén là cơ cấu chấp hành phổ biến nhất trong xưởng: đẩy phôi, kẹp chi tiết trên đồ gá hàn, nâng hạ cửa che trạm robot. Bài toán trả lời: cần xi lanh đường kính bao nhiêu để đủ lực mà vẫn chạy êm; phải cấp bao nhiêu khí và van cần độ dẫn âm C tối thiểu bao nhiêu để đạt thời gian hành trình; cuối hành trình piston có đập quá mạnh không; cần piston có bị cong (oằn) không.

Hình dung đơn giản

Kiến thức nền cần có

Đọc lại các mục sau ở Chương 0 nếu chưa nắm chắc: 0.2 đơn vị (bar, MPa) · 0.3 lực · 0.10 ma sát · 0.12 động năng · 0.15 áp suất và lưu lượng · 0.7 hệ số an toàn

Các đại lượng và lấy số liệu ở đâu

Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị Lấy số liệu ở đâu
ori Phương lắp: ngang trượt trên dẫn hướng / đứng nâng tải lên / đứng hạ tải – Theo bố trí cơ cấu trên bản vẽ
m Khối lượng mọi thứ di chuyển cùng cần piston (phôi, tấm đẩy, con trượt) kg Tính từ mô hình 3D hoặc cân thực tế
μ Hệ số ma sát dẫn hướng – Bạc trượt 0,1–0,3; ray bi (THK, HIWIN) 0,01–0,05
Fx Lực công nghệ: lực ép, lực kẹp cần thêm ở cuối hành trình N Yêu cầu công nghệ (ví dụ lực kẹp phôi hàn)
st, tt Hành trình và thời gian yêu cầu để đi hết hành trình mm, s Bản vẽ và nhịp sản xuất (takt time)
kv Tỉ số vận tốc lớn nhất / vận tốc trung bình – SMC: thường 1,2–1,5
p Áp suất khí cấp tại xi lanh (sau bộ lọc điều áp) bar Thường lấy 5–6 bar dù máy nén 7 bar, vì có sụt áp đường ống
LR Hệ số tải cho phép – SMC: chuyển động ≤ 0,5; tốc độ cao ≤ 0,3; chỉ giữ/kẹp ≤ 0,7
D, d Đường kính piston chọn và đường kính cần tương ứng mm Catalogue SMC CP96/C96, Festo DSBC (ISO 15552): Ø50 → cần 20
Ea Động năng cho phép cuối hành trình theo kiểu đệm (cao su / đệm khí) J Bảng 'Allowable kinetic energy' trong catalogue SMC, Festo
K, Le Hệ số chiều dài oằn theo kiểu lắp; phần cần thò thêm ngoài hành trình –, mm Mặt bích trước + đầu cần tự do K = 2; khớp–khớp K = 1

Xây dựng công thức từng bước

Công thức tổng quát không "từ trên trời rơi xuống": nó được ghép từ những công thức con đơn giản. Đi lần lượt từng bước:

Bước 1. Lực tải yêu cầu

Xi lanh nằm ngang chỉ phải thắng ma sát μ·m·g cộng lực công nghệ; xi lanh nâng thẳng đứng phải thắng toàn bộ trọng lượng m·g; khi hạ thì trọng lực đã giúp, chỉ còn lực công nghệ:

Fl = μ·m·g + Fx (ngang) ; Fl = m·g + Fx (nâng) ; Fl = Fx (hạ)

Bước 2. Đường kính tối thiểu và cỡ chuẩn

Chỉ cho phép dùng LR phần lực của xi lanh. Từ F = p·π·D²/4 suy ra D, rồi làm tròn lên cỡ chuẩn gần nhất trong bảng Du_lieu (Ø32, 40, 50, 63…):

Dmin = √(4·Fl / (π·p·LR)) (p tính bằng MPa)

Bước 3. Kiểm tra hệ số tải với cỡ đã chọn

Tính lực đẩy lý thuyết của xi lanh đã chọn và xem tải chiếm bao nhiêu phần:

F1 = p·π·D²/4 ; lr = Fl / F1 ≤ LR

Bước 4. Vận tốc và lưu lượng khí

Vận tốc trung bình = hành trình / thời gian; vận tốc lớn nhất lớn hơn khoảng 1,4 lần. Lưu lượng khí quy về điều kiện tiêu chuẩn (ANR) bằng thể tích quét mỗi giây nhân tỉ số áp suất tuyệt đối:

va = st/tt ; vm = kv·va ; Q = A·vm·(p + 1,013)/1,013

Bước 5. Độ dẫn âm C tối thiểu của van và ống

Cả đường cấp khí (van, ống, đầu nối) phải cho đủ lưu lượng Q đi qua. Theo ISO 6358, khi dòng nghẹt lưu lượng tỉ lệ với C và áp suất tuyệt đối đầu vào:

C ≥ Q / (600·(P1 + 0,1)) ; S ≈ 5·C

Bước 6. Động năng cuối hành trình

Tải đang chạy với vận tốc vm phải dừng lại ở cuối hành trình; năng lượng này phải nhỏ hơn mức đệm của xi lanh chịu được:

Ek = ½·m·vm² ≤ Ea

Bước 7. Oằn cần piston và khí tiêu thụ

Cần piston dài, mảnh khi đẩy có thể bị cong như que tre bị ép hai đầu. Lực tới hạn Euler phải lớn hơn ít nhất 3 lần lực đẩy. Cuối cùng tính lượng khí tự do tiêu thụ mỗi chu kỳ đi–về để đưa sang TB03:

Fk = π²·E·I / (K·(st + Le))² ≥ 3·F1 ; Vc = (A1 + A2)·st·(p + 1,013)/1,013

Hình TB01.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận
Hình TB01.2 – Sơ đồ hình thành công thức: số liệu → từng công thức con → kết luận

Ảnh động minh họa

Ảnh động TB01.1
Ảnh động TB01.1

Lời giải mẫu từng bước (số liệu mẫu của công cụ tính ở đầu trang)

Bước A – Số liệu đầu vào (ô vàng của công cụ tính). Đây là bộ số ví dụ có sẵn; khi làm thật bạn thay bằng số của mình:

TT Đại lượng Ký hiệu Giá trị Đơn vị Ghi chú / nguồn
1 Phương lắp ori Ngang (trượt trên dẫn hướng)
2 Khối lượng di chuyển m 30 kg
3 Hệ số ma sát dẫn hướng μ 0,2 Trượt 0,1–0,3; bi 0,01–0,05
4 Lực công nghệ (ép, kẹp…) Fx 300 N
5 Hành trình st 200 mm
6 Thời gian hành trình yêu cầu tt 0,8 s
7 Hệ số vận tốc max / trung bình kv 1,4 Thường 1,2–1,5 (SMC)
8 Áp suất cấp p 6 bar
9 Hệ số tải cho phép LR 0,5 Chuyển động ≤ 0,5; tốc độ cao ≤ 0,3; chỉ giữ/kẹp ≤ 0,7 (SMC)
10 Đường kính piston chọn D 50 mm
11 Đường kính cần d 20 mm ISO 15552: Ø32→12 · Ø40→16 · Ø50/63→20 · Ø80/100→25
12 Động năng cho phép (catalogue, theo kiểu đệm) Ea 2 J
13 Hệ số chiều dài oằn K K 2 Mặt bích trước, đầu cần tự do = 2; khớp–khớp = 1
14 Chiều dài cần thêm ngoài hành trình Le 50 mm

Bước B – Tính lần lượt (web tự tính, bạn có thể bấm tay để kiểm tra lại). Dòng xanh lá là kết quả chính:

TT Đại lượng Ký hiệu Kết quả Đơn vị Công thức / cách tính
15 Lực tải yêu cầu Fl 358,9 N Ngang: μmg + F ; nâng: mg + F ; hạ: F (trọng lực hỗ trợ)
16 Đường kính tối thiểu Dmin 39,03 mm D ≥ √(4F/(π·p·LR))
17 Cỡ chuẩn đề xuất Dstd 40 mm
18 Lực đẩy lý thuyết (D chọn) F1 1 178 N F = p·π·D²/4
19 Hệ số tải thực tế lr 0,305
20 Hệ số tải ≤ cho phép Kiểm tra ĐẠT
21 Vận tốc trung bình va 250 mm/s v = s/t
22 Vận tốc lớn nhất vm 350 mm/s
23 Lưu lượng khí cần cấp (ANR) Q 285,5 L/ph Q = A·vmax·(p + 1,013)/1,013
24 Độ dẫn âm C tối thiểu của cả đường cấp C 0,68 dm³/(s·bar) C ≥ Q/(600·(P1 + 0,1)) – giả thiết dòng nghẹt (SMC); thêm dự phòng 20–30 %
25 Tiết diện hiệu dụng tương đương S 3,4 mm² S = 5·C (SMC)
26 Động năng cuối hành trình Ek 1,84 J E = ½·m·v²
27 E ≤ E cho phép (không đạt → giảm chấn ngoài, xem K05) Kiểm tra ĐẠT
28 Lực tới hạn oằn cần Fk 65 113 N Fk = π²EI/(K·L)²
29 Fk/F ≥ 3 Kiểm tra ĐẠT
30 Khí tự do mỗi chu kỳ Vc 5 NL (A1 + A2)·s·(p+1,013)/1,013

Áp dụng thực tế và lưu ý

  • Chọn mã catalogue: lấy Dstd, hành trình st làm tròn lên hành trình chuẩn; chọn kiểu đệm (đệm khí điều chỉnh được) sao cho Ea ≥ Ek. Ví dụ SMC CP96SDB50-200C, Festo DSBC-50-200-PPVA-N3.

  • Chọn van: tra cột C [dm³/(s·bar)] trong catalogue van (SMC SY, Festo VUVG) và lấy van có C lớn hơn kết quả 20–30 %. Ống và đầu nối cũng làm giảm C, nên đừng chọn ống quá nhỏ hay quá dài.

  • Hệ số tải KHÔNG ĐẠT: tăng một cỡ đường kính hoặc tăng áp suất cấp. Động năng KHÔNG ĐẠT: giảm tốc độ bằng van tiết lưu, hoặc lắp giảm chấn thủy lực ngoài (xem TB05).

  • Oằn KHÔNG ĐẠT: chọn cần to hơn, đổi kiểu lắp (thêm khớp đuôi, K giảm), hoặc dùng xi lanh có dẫn hướng (SMC MGP, Festo DFM) để cần không chịu tải ngang.

  • Lỗi hay gặp: quên trọng lượng khi xi lanh đứng; dùng áp suất máy nén (7 bar) thay vì áp suất thực tại xi lanh; quên rằng hành trình lùi chỉ có diện tích A2 = π(D² − d²)/4 nên lực kéo nhỏ hơn lực đẩy.